Điều 4. Mức hỗ trợ đào tạo
1. Các đối tượng quy định tại điểm a, điểm b, điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ 100% học phí theo mức thu của các cơ sở tuyến trên, cơ sở đào tạo đủ điều kiện.
2. Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hỗ trợ một lần sau khi nhận bằng tốt nghiệp, với các mức kinh phí như sau:
a) Tiến sĩ: 100.000.000 đồng/người.
b) Chuyên khoa cấp II: 72.000.000 đồng/người.
c) Bác sĩ nội trú: 63.000.000 đồng/người.
d) Thạc sĩ, chuyên khoa cấp I: 48.000.000 đồng/người.
đ) Bác sĩ: 27.000.000 đồng/người.
e) Các đối tượng quy định tại điểm a khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này khi tham gia đào tạo các chuyên ngành khó, ít hấp dẫn (Tâm thần, Giải phẫu bệnh, Pháp y, Pháp y tâm thần, Truyền nhiễm và Hồi sức cấp cứu) được hỗ trợ một lần bằng 1,5 lần mức hỗ trợ tương ứng quy định tại các điểm a, b, c, d, đ của khoản này.
3. Các đối tượng quy định tại điểm c khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này, sau khi hoàn thành việc tiếp nhận kỹ thuật chuyên môn, chuyên khoa được hỗ trợ một lần 9.000.000 đồng/01 người/01 kỹ thuật (01 chuyên khoa) được chuyển giao, học tập thành công.
4. Các đối tượng được quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này được hưởng mức hỗ trợ như sau (ngoài mức hỗ trợ chế độ chính sách theo quy định hiện hành):
a) Mức hỗ trợ 9.000.000 đồng/người/tháng đối với viên chức chuyên ngành y tế tại các cơ quan, đơn vị y tế tuyến Trung ương được cử đi đào tạo, tăng cường chuyên môn cho các đơn vị sự nghiệp y tế công lập tự chủ nhóm 3, nhóm 4 của thành phố hoặc viên chức chuyên ngành y tế tại các đơn vị y tế công lập thuộc phạm vi quản lý của thành phố được cử đi đào tạo, tăng cường chuyên môn tại đặc khu Bạch Long Vĩ.
b) Mức hỗ trợ 4.800.000 đồng/người/tháng đối với đối tượng quy định tại điểm d khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này (trừ các đối tượng được hưởng theo quy định tại điểm a khoản này).