vanban.org

Điều 8. Định mức phân bố dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội — Nghị quyết 54/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2026 Thay thế: 32/2025/NQ-HĐND · 09/12/2025
Nam Định Ban hành 02/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 32/2025/NQ-HĐND Ban hành quy định nguyên tăc, tiêu chí và định mức phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách địa phương tỉnh Ninh Bình năm 2026 · 32/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 54/2021/NQ-HĐND Ban hành định mức, tiêu chí phân bổ dự toán chi thường xuyên ngân sách năm 2022 và thời kỳ ổn định ngân sách 2022 - 2025 · 54/2021/NQ-HĐND
01/01/202632/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 54/2021/NQ-HĐND › Chương II › Điều 8
Đọc toàn văn

Điều 8. Định mức phân bố dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội

1. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội cấp huyện

a) Định mức phân bố dự toán chi sự nghiệp đảm bảo xã hội cấp huyện theo tiêu chí dân số: 14.000 đồng/người dân/năm để chi cho các nhiệm vụ đảm bảo xã hội, cứu trợ không thường xuyên; hỗ trợ kinh phí chi trả chế độ, chính sách trợ giúp xã hội; kinh phí chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi; kinh phí trợ cấp khi thôi làm công tác đối với Cựu chiến binh theo Nghị định số 150/2006/NĐ-CP ngày 12/12/2006 và Nghị định số 157/2016/NĐ-CP ngày 24/11/2016 của Chính phủ; kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính, hỗ trợ người nghiện ma tuý cai nghiện tại gia đình và cộng đồng thuộc diện miễn giảm mức đóng góp theo quy định; kinh phí ủy thác qua Ngân hàng Chính sách xã hội; chi đảm bảo xã hội khác theo quy định.

b) Ngoài định mức phân bổ theo tiêu chí dân số nêu trên, chi đảm bảo xã hội được tính bổ sung kinh phí thực hiện các nhiệm vụ sau:

- Kinh phí chi trợ giúp thường xuyên, mai táng phí cho các đối tượng bảo trợ xã hội theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15/3/2021 của Chính phủ.

- Kinh phí chi mai táng phí đối với các đối tượng Cựu chiến binh, thanh niên xung phong, đối tượng trực tiếp tham gia kháng chiến, đối tượng tham gia chiến tranh bảo vệ Tổ quốc, làm nhiệm vụ quốc tế theo quy định.

- Kinh phí để chi thăm hỏi, động viên các gia đình thuộc diện chính sách (gia đình: liệt sỹ, thương binh, bệnh binh, anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động trong thời kỳ kháng chiến, bà mẹ Việt Nam anh hùng, người có công giúp đỡ cách mạng, quân nhân bị tai nạn nghề nghiệp) vào ngày lễ, ngày Tết theo mức bình quân 300.000 đồng/gia đình/năm.

- Kinh phí đảm bảo cho Trung tâm bảo trợ xã hội và phòng, chống tệ nạn xã hội của huyện: 950 triệu đồng/trung tâm/năm.

2. Định mức phân bổ dự toán chi đảm bảo xã hội cấp xã bình quân 60 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm để chi các nhiệm vụ đảm bảo xã hội trên địa bàn do cấp xã đảm nhận, chi mai táng phí cho cán bộ xã nghỉ việc...

Ngoài định mức nêu trên, tính kinh phí đế thực hiện chi phụ cấp hàng tháng và mua thẻ BHYT đối với cán bộ xã nghỉ việc theo Quyết định số 130- CP ngày 20/6/1975 và Quyết định số 111-HĐBT ngày 13/10/1981 của Hội đồng Bộ trưởng.