Điều 12. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kiến thiết kinh tế
1. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kiến thiết kinh tế đối với ngân sách cấp huyện.
a) Định mức phân bổ theo tiêu chí dân số:
Đơn vị: đồng/người dân/năm
| Tên sự nghiệp | Định mức phân bổ |
| Sự nghiệp nông, lâm, thủy lợi | 6.500 |
| Sự nghiệp giao thông | 6.500 |
| Sự nghiệp kiến thiết thị chính | 22.000 |
Sự nghiệp kinh tế khác: - Đối với thành phố Nam Định - Đối với các huyện | |
| 12.000 | |
| 7.500 |
Đối với sự nghiệp nông lâm thủy lợi tính theo dân số (riêng thành phố Nam Định tính theo dân số nông thôn); sự nghiệp kiến thiết thị chính phân bổ theo dân số thành thị.
b) Ngoài định mức nêu trên, tính bổ sung cho các nhiệm vụ sau:
- Kinh phí thị chính để sửa chữa và trả tiền điện thắp sáng đối với các huyện có đường Quốc lộ 10 và Quốc lộ 21, 21B đi qua.
- Kinh phí chi sự nghiệp thị chính của thành phố Nam Định để chỉnh trang đô thị (bao gồm cả kinh phí chỉnh trang đô thị thường xuyên và kinh phí trang trí, chỉnh trang đô thị trong các ngày kỷ niệm, ngày Lễ lớn, tổ chức các sự kiện quan trọng theo sự chỉ đạo của tỉnh và thành phố), chi chăm sóc cây xanh, tu sửa hè cống, bảo vệ công viên, quản lý nghĩa trang...
- Kinh phí đảm bảo hoạt động của Trung tâm dịch vụ nông nghiệp cấp huyện do điều chuyền kinh phí và biên chế từ Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn về các huyện, thành phố quản lý.
2. Định mức phân bổ dự toán chi sự nghiệp kiến thiết kinh tế đối với ngân sách cấp xã:
- Sự nghiệp nông, lâm, thủy lợi bình quân 125 triệu đồng/xã, thị trấn/năm (đã bao gồm kinh phí hoạt động của Ban nông nghiệp).
- Sự nghiệp giao thông bình quân 75 triệu đồng/xã, thị trấn/năm.
- Sự nghiệp thị chính (bao gồm cả chi trang trí, chỉnh trang đô thị thường xuyên và trang trí, chỉnh trang đô thị trong các ngày kỷ niệm, ngày Lễ lớn, tổ chức các sự kiện quan trọng theo sự chỉ đạo của tỉnh và huyện; chi duy tu sửa chữa cải tạo vỉa hè, đường phố nội thị, điện chiếu sáng công viên, cây xanh... trên địa bàn các thị trấn và các nhiệm vụ chi khác của sự nghiệp thị chính theo sự chỉ đạo của huyện): Đô thị loại IV: 17.000 triệu đồng/năm; đô thị loại V: 8.500 triệu đồng/thị trấn/năm.
- Sự nghiệp kinh tế khác bình quân 11 triệu đồng/xã, phường, thị trấn/năm.