Điều 3. Các khoản thu ngân sách cấp tỉnh hưởng 100% (bao gồm cả khoản tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế năm 2019, được sửa đổi, bổ sung bởi Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính)
1. Thu tiền sử dụng khu vực biển.
2. Thu tiền sử dụng đất từ đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu lựa chọn nhà đầu tư thực hiện dự án có sử dụng đất, nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất của các chủ đầu tư dự án; giao đất ở tái định cư của các dự án do Trung ương và cấp tỉnh đầu tư hoặc quản lý; tiền ứng trước để thực hiện công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng được cấp có thẩm quyền phê duyệt cho phép khấu trừ vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp; thu tiền sử dụng đất do sắp xếp lại, xử lý tài sản công là nhà, đất, công trình khác gắn liền với đất.
3. Thu tiền cho thuê và tiền bán nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước.
4. Thu từ hoạt động xổ số kiến thiết, kể cả hoạt động xổ số điện toán.
5. Các khoản thu từ thuế phát sinh tại nhà máy Nhiệt điện, điện lực Vĩnh Tân tại xã Vĩnh Hảo.
6. Các khoản thu hồi vốn của ngân sách địa phương đầu tư tại các tổ chức kinh tế; cổ tức được chia bằng tiền, lợi nhuận được chia tại công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có vốn góp của Nhà nước do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu; thu phần lợi nhuận sau thuế còn lại sau khi trích lập các quỹ của doanh nghiệp do Nhà nước nắm giữ 100% vốn điều lệ do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh là cơ quan đại diện chủ sở hữu.
7. Thu từ quỹ dự trữ tài chính địa phương.
8. Thu nộp ngân sách nhà nước từ khai thác, xử lý tài sản công do cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc cấp tỉnh quản lý, xử lý theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công.
9. Viện trợ không hoàn lại của các tổ chức quốc tế, tổ chức khác và cá nhân ở nước ngoài trực tiếp cho ngân sách cấp tỉnh.
10. Phí thu từ các hoạt động dịch vụ do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện. Các khoản phí thu từ các hoạt động dịch vụ công do đơn vị sự nghiệp công lập và tổ chức cấp tỉnh được cơ quan có thẩm quyền giao cung cấp dịch vụ công nộp ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật.
11. Lệ phí do cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện thu.
12. Tiền thu từ xử phạt vi phạm hành chính, phạt khác theo quy định của pháp luật do các cơ quan nhà nước cấp tỉnh thực hiện.
13. Tiền bán lâm sản khai thác tận thu, tận dụng; tiền thu nộp ngân sách để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa (bao gồm tiền chậm nộp nếu có)
14. Huy động đóng góp từ các tổ chức, cá nhân cho ngân sách cấp tỉnh theo quy định của pháp luật.
15. Tiền thu từ chuyển nhượng quyền thu phí sử dụng tài sản, cho thuê quyền khai thác tài sản, chuyển nhượng có thời hạn quyền khai thác tài sản kết cấu hạ tầng của các dự án, công trình do cấp tỉnh đầu tư hoặc quản lý.
16. Thu tiền sử dụng rừng, cho thuê rừng do cấp tỉnh quyết định giao rừng, cho thuê rừng.
17. Thu kết dư ngân sách cấp tỉnh.
18. Thu bổ sung cân đối ngân sách, bổ sung có mục tiêu từ ngân sách trung ương.
19. Thu chuyển nguồn của ngân sách cấp tỉnh từ năm trước chuyển sang.
20. Các khoản thu khác theo quy định của pháp luật.