vanban.org

Điều 9. Chính sách về thu nhập — Nghị quyết 53/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 11/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 53/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chính sách về thu nhập

1. Ngoài việc được hưởng tiền lương, phụ cấp và các chế độ, chính sách khác theo quy định, cá nhân có đủ tiêu chuẩn, điều kiện thuộc đối tượng thu hút tại Điều 2 Nghị quyết này (trừ trường hợp đã hưởng chính sách theo quy định tại Điều 10) còn được hưởng chính sách hỗ trợ về thu nhập.

Việc chi trả chính sách hỗ trợ về thu nhập của năm nào thì căn cứ vào kết quả đánh giá, xếp loại chất lượng hoặc đánh giá hiệu quả công việc của năm đó và được chi trả vào năm sau liền kề, cụ thể:

a) Trường hợp đánh giá hàng năm hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì được hưởng 100% mức hỗ trợ về thu nhập quy định tại khoản 2 Điều này.

b) Trường hợp hoàn thành tốt nhiệm vụ trở xuống thì không được hưởng chính sách hỗ trợ về thu nhập.

2. Mức hỗ trợ về thu nhập cho các đối tượng quy định tại khoản 1 Điều này như sau:

a) Sinh viên tốt nghiệp xuất sắc: Mức hỗ trợ = 1,5 lần mức lương tối thiểu vùng x Số tháng làm việc thực tế trong năm.

b) Người có trình độ Thạc sĩ và tương đương, Bác sĩ nội trú: Mức hỗ trợ = 02 lần mức lương tối thiểu vùng x Số tháng làm việc thực tế trong năm.

c) Người có trình độ Tiến sĩ và tương đương: Mức hỗ trợ = 03 lần mức lương tối thiểu vùng x Số tháng làm việc thực tế trong năm.

d) Người đạt chuẩn chức danh Phó Giáo sư trở lên: Mức hỗ trợ = 04 lần mức lương tối thiểu vùng x Số tháng làm việc thực tế trong năm.

đ) Người có trình độ, năng lực vượt trội và kinh nghiệm thực tiễn đang làm việc ở các lĩnh vực, khu vực, địa bàn khác về công tác tại cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị quyết này: Mức hỗ trợ = 02 lần mức lương tối thiểu vùng x Số tháng làm việc thực tế trong năm.

3. Thời gian áp dụng:

a) Chính sách hỗ trợ thu nhập được áp dụng trong 05 năm kể từ ngày có quyết định tuyển dụng hoặc tiếp nhận của cơ quan có thẩm quyền. Sau thời hạn nêu trên, cơ quan, đơn vị sử dụng báo cáo Hội đồng tuyển chọn người có tài năng, nguồn nhân lực chất lượng cao xem xét, quyết định gia hạn thời gian hưởng chính sách cho 05 năm tiếp theo.

b) Chính sách hỗ trợ thu nhập được tính trên số tháng làm việc thực tế trong năm tại cơ quan, đơn vị quy định tại Điều 1 Nghị quyết này. Thời gian nghỉ thai sản; nghỉ việc riêng; nghỉ do ốm đau hoặc nghỉ để điều trị chấn thương do tai nạn lao động; phải bàn giao lại công việc để tham gia các chương trình đào tạo, bồi dưỡng hệ tập trung không được tính vào thời gian làm việc thực tế. Số ngày làm việc thực tế trong tháng từ 15 ngày trở lên được tính là một tháng.

c) Trường hợp có thời gian công tác trong năm dưới 06 tháng thì cơ quan, đơn vị sử dụng có trách nhiệm đánh giá hiệu quả công việc, làm cơ sở chi trả chính sách với thời gian công tác thực tế trong năm đó.

d) Trường hợp không còn công tác hoặc chuyển công tác trước thời điểm đánh giá, xếp loại đến cơ quan, đơn vị không thuộc phạm vi điều chỉnh tại Nghị quyết thì cơ quan, đơn vị trước khi chuyển/nghỉ công tác căn cứ kết quả đánh giá, xếp loại theo quy định hoặc đánh giá hiệu quả công việc làm cơ sở chi trả chính sách đối với thời gian công tác thực tế tại cơ quan, đơn vị trước khi chuyển/nghỉ công tác trong năm đó.