Điều 5. Đền bù kinh phí hỗ trợ
1. Đối với các chính sách quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 8 Nghị quyết này: Trong thời gian thực hiện cam kết, đối tượng được hưởng chính sách thu hút phải đền bù kinh phí hỗ trợ trong các trường hợp sau:
a) Đền bù gấp 02 lần mức hỗ trợ đã nhận nếu vi phạm một trong các trường hợp:
a1) Không chấp hành sự phân công công tác của cơ quan, đơn vị.
a2) Cấp có thẩm quyền đánh giá, xếp loại chất lượng không hoàn thành nhiệm vụ.
a3) Không thực hiện đúng cam kết do lỗi chủ quan. a4) Tự ý bỏ việc.
a5) Bị kỷ luật buộc thôi việc.
b) Đối tượng được hưởng chính sách thu hút do khách quan không làm việc đủ thời gian đã cam kết và được cấp có thẩm quyền đồng ý (trừ đối tượng quy định tại điểm c khoản này), phải có trách nhiệm hoàn trả kinh phí với mức tương ứng như sau:
| Mức kinh phí hoàn trả | = |
Tổng các mức hỗ trợ đã nhận ___________________________ Số tháng cam kết làm việc tối thiểu | x | Số tháng chưa làm việc theo cam kết |
c) Trường hợp đối tượng hưởng chính sách thu hút bị mất khả năng lao động, tử vong trong thời gian cam kết hưởng chính sách thu hút thì không phải hoàn trả kinh phí được hỗ trợ.
2. Đối với chính sách quy định tại Điều 12 Nghị quyết này:
a) Trường hợp không thực hiện đúng cam kết, người được hưởng chính sách phải thực hiện việc đền bù kinh phí đào tạo theo quy định của Chính phủ về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức sau khi cấp có thẩm quyền có quyết định đền bù chi phí đào tạo.
b) Trong thời gian thực hiện cam kết, người được hưởng chính sách nếu vi phạm kỷ luật bị xử lý kỷ luật bằng hình thức buộc thôi việc, phải đền bù 100% kinh phí đã được hỗ trợ sau khi quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực thi hành.