vanban.org

Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND Về việc sủa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2022 Thay thế: 121/2023/NQ-HĐND · 08/12/2023
Hà Tĩnh Ban hành 15/07/2017 Hiệu lực 01/08/2017 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 121/2023/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh · 121/2023/NQ-HĐND
Nghị quyết số 53/2017/NQ-HĐND Về việc sủa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh · 53/2017/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 01/01/2024 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH HÀ TĨNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 53/2017/NQ-HĐND

Hà Tĩnh, ngày 15 tháng 7 năm 2017

NGHỊ QUYẾT
Về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH
KHÓA XVII, KỲ HỌP THỨ 4

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương năm 2015;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật năm 2015;

Căn cứ Luật phí và lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 120/2016/NĐ-CP, ngày 23 tháng 8 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 140/2016/NĐ-CP, ngày 10 tháng 10 năm 2016 của Chính phủ về lệ phí trước bạ;

Căn cứ Nghị định số 164/2016/NĐ-CP, ngày 24 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản;

Căn cứ Thông tư số 250/2016/TT-BTC, ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Thông tư số 301/2016/TT-BTC, ngày 15 tháng 11 năm 2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về lệ phí trước bạ;

Sau khi xem xét Tờ trình số 249/TTr-UBND ngày 10 tháng 7 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc sửa đổi, bổ sung một số khoản phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh; báo cáo thẩm tra của các Ban Hội đồng nhân dân tỉnh và ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định một số khoản phí, lệ phí áp dụng trên địa bàn tỉnh

1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh.

a) Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác khoáng sản, các cơ quan nhà nước và tổ chức, cá nhân liên quan trong việc quản lý, thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản (trừ các đối tượng được miễn thu theo quy định của pháp luật);

b) Mức thu phí:

STTLoại khoáng sảnĐơn vị tínhMức thu (đồng)
IQUẶNG KHOÁNG SẢN KIM LOẠI
1Quặng sắtTấn50.000
2Quặng măng-ganTấn40.000
3Quặng ti-tan (titan)Tấn60.000
4Quặng vàngTấn225.000
5Quặng bạc, Quặng thiếcTấn225.000
6Quặng chì, Quặng kẽmTấn225.000
7Quặng nhômTấn20.000
8Quặng đồngTấn47.500
9Quặng khoáng sản kim loại khácTấn25.000
IIKHOÁNG SẢN KHÔNG KIM LOẠI
1Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan)m^{3}60.000
2Sỏi, cuội, sạnm^{3}5.000
3Đá làm vật liệu xây dựng thông thườngm^{3}3.000
4Đá vôi, đá sét làm xi măng, các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan), khoáng chất công nghiệp (barit, fluorit, bentônít và các loại khoáng chất khác)Tấn2.000
5Cát vàngm^{3}4.000
6Cát trắngm^{3}6.000
7Các loại cát khácm^{3}3.000
8Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trìnhm^{3}1.500
9Đất sét, đất làm gạch, ngóim^{3}1.750
10Đất làm thạch caom^{3}2.500
11Cao lanhm^{3}6.000
12Các loại đất khácm^{3}1.500
13Sét chịu lửaTấn25.000
14Đôlômít (dolomite), quắc-zít (quartzite)Tấn25.000
15Thạch anh kỹ thuậtTấn25.000
16Phốt-pho-rít (phosphorite)Tấn25.000
17Nước khoáng thiên nhiênm^{3}2.500
18A-pa-tít (apatit), sericitTấn4.000
19Than các loạiTấn8.000
STTLoại khoáng sảnĐơn vị tínhMức thu (đồng)
20Khoáng sản không kim loại khácTấn25.000

c) Tỷ lệ phần trăm (%) phân chia nguồn thu giữa các cấp ngân sách: Thực hiện theo quy định tại điểm IV, mục h, Chương II, Phụ lục 02 ban hành kèm Nghị quyết số 28/2016/NQ-HĐND, ngày 15 tháng 12 năm 2016 của Hội đồng nhân dân tỉnh, theo đó cấp nào quản lý thu thì ngân sách cấp đó được hưởng 100%.

Khoản 2 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 69/2022/NQ-HĐND, hiệu lực từ 01/08/2022. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ

Điều 2. Hiệu lực thi hành

Nghị quyết này thay thế:

1. Khoản 2, khoản 4, Điều 1 Nghị quyết số 24/2011/NQ-HĐND, ngày 16/12/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; điểm 5 khoản III Điều 1 Nghị quyết số 37/2012/NQ-HĐND, ngày 19/7/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định bổ sung, điều chỉnh giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh; khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 57/2013/NQ-HĐND, ngày 13/7/2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

2. Khoản 2, khoản 4 Điều 1 Quyết định số 39/2011/QĐ-UBND ngày 22/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; điểm 3.5 khoản 3 Điều 1 Quyết định số 42/2012/QĐ-UBND ngày 09/8/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định bổ sung, điều chỉnh giá dịch vụ khám, chữa bệnh trong các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh của nhà nước và một số loại phí áp dụng trên địa bàn tỉnh; khoản 3 Điều 1 Quyết định số 30/2013/QĐ-UBND ngày 30/7/2013 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc bổ sung, điều chỉnh và bãi bỏ một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 14/2017/QĐ-UBND ngày 18/4/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tạm thời tỷ lệ phần trăm (%) mức thu lệ phí trước bạ lần đầu đối với xe ô tô từ 09 chỗ ngồi trở xuống áp dụng trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức triển khai thực hiện Nghị quyết này.
2. Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban Hội đồng nhân dân, các Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Hà Tĩnh Khóa XVII, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 15 tháng 7 năm 2017 và có hiệu lực từ ngày 01 tháng 8 năm 2017./.

Mục lục Bấm để đi tới điều