Điều 6. Định mức phân bổ vốn
1. Tổng mức vốn đầu tư công nguồn ngân sách tỉnh giai đoạn 2026 - 2030 được xác định trong phạm vi kế hoạch đầu tư công trung hạn nguồn ngân sách tỉnh được cấp có thẩm quyền giao, khả năng cân đối ngân sách tỉnh và các nguồn vốn hợp pháp khác.
2. Đối với nguồn thu tiền sử dụng đất, nguồn xây dựng cơ bản tập trung và vốn xổ số kiến thiết
2.1 Phân bổ 80% tổng vốn cho các ngành, lĩnh vực quy định tại Điều 4 Nghị định số 85/2025/NĐ-CP và khoản 3 Điều 1 Nghị định số 275/2025/NĐ-CP cho các chủ đầu tư cấp tỉnh và các dự án do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định đầu tư.
2.2 Bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã 20% để thực hiện các nội dung sau:
a) Phân bổ 10% tổng vốn xổ số kiến thiết để thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh theo Nghị quyết số 06/2026/NQ-HĐND ngày 12 tháng 5 năm 2026 của Hội đồng nhân dân tỉnh về quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách nhà nước thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, giảm nghèo bền vững và phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2026 - 2030 trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.
b) Thực hiện đề án giáo dục đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt;
c) Trường hợp tổng số phân bổ tại điểm a, b nêu trên chưa đạt tỷ lệ 20% tổng số vốn quy định tại khoản này thì phần còn lại được phân bổ theo phương pháp điểm số để thực hiện các nhiệm vụ chi thuộc các lĩnh vực: Khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo và chuyển đổi số (thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW); xây dựng trung tâm chính trị - hành chính cấp xã; Giáo dục đào tạo và dạy nghề (thực hiện Nghị quyết số 71-NQ/TW); Y tế; Giao thông; Trùng tu, tôn tạo, sửa chữa các di tích lịch sử, văn hóa; Sửa chữa, nâng cấp trụ sở cơ quan; Các lĩnh vực cần thiết khác theo nghị quyết, chương trình, đề án của cấp có thẩm quyền phê duyệt;
- Định mức phân bổ cho ngân sách cấp xã, phường được xác định theo phương pháp điểm số, bảo đảm công khai, minh bạch, có căn cứ hồ sơ và phù hợp khả năng cân đối ngân sách tỉnh. Tổng số điểm của từng xã, phường là tổng điểm của các tiêu chí sau:
(1) Tiêu chí dân số
| Dân số | Điểm |
| Các địa phương có dân số đến 20.000 người | 10 |
| Các địa phương có dân số trên 20.000 người đến 40.000 người: từ 0 đến 20.000 người được tính 10 điểm, phần còn lại cứ 4.000 người tăng thêm được tính | 2 |
| Các địa phương có dân số trên 40.000 người đến 60.000 người: từ 0 đến 40.000 người được tính 20 điểm, phần còn lại cứ 4.000 người tăng thêm được tính | 1 |
| Các địa phương có dân số trên 60.000 người: từ 0 đến 60.000 người được tính 25 điểm, phần còn lại cứ 4.000 người tăng thêm được tính | 0,5 |
(2) Tiêu chí thu NSNN (trừ thu tiền sử dụng đất)
| Tiêu chí thu NSNN (trừ thu tiền sử dụng đất) | Điểm |
| Các địa phương có số thu từ 0 đến 20 tỷ đồng | 20 |
| Các địa phương có số thu trên 20 tỷ đồng đến 40 tỷ đồng | 15 |
| Các địa phương có số thu trên 40 tỷ đồng đến 60 tỷ đồng | 10 |
| Các địa phương có số thu trên 60 tỷ đồng | 5 |
(3) Tiêu chí diện tích đất tự nhiên
| Tiêu chí diện tích đất tự nhiên | Điểm |
| Các địa phương có diện tích đất đến 50 km2 (27 địa phương) | 12 |
| Các địa phương có diện tích đất trên 50 km2 đến 100 km2 (34 địa phương): từ 0 đến 50 km2 được tính 12 điểm, phần còn lại cứ 10 km2 tăng thêm được tính | 1 |
| Các địa phương có diện tích đất trên 100 km2 đến 150 km2 (27 địa phương): từ 0 đến 100 km2 được tính 17 điểm, phần còn lại cứ 10 km2 tăng thêm được tính | 0,5 |
| Các địa phương có diện tích đất trên 150 km2 (8 địa phương): từ 0 đến 150 km2 được tính 19,5 điểm, phần còn lại cứ 10 km2 tăng thêm được tính | 0,2 |
(4) Tiêu chí phân loại đơn vị hành chính: loại I được 06 điểm; loại II được 04 điểm; loại III được 02 điểm.
(5) Tiêu chí đô thị: phường thuộc đô thị loại II được 04 điểm; phường thuộc đô thị loại III được 02 điểm.
(6) Tiêu chí xã biên giới: được 05 điểm.
(7) Tiêu chí xã, phường An toàn khu: được 05 điểm;
(8) Tiêu chí xã khu vực II vùng đồng bào dân tộc thiểu số: được 03 điểm.
(Phụ lục bảng điểm kèm theo)
- Định mức vốn cho 01 điểm bằng tổng vốn bổ sung có mục tiêu cho ngân sách cấp xã, phường chia cho tổng số điểm của các xã, phường. Mức vốn phân bổ cho từng xã, phường bằng định mức vốn cho 01 điểm nhân với tổng số điểm của xã, phường đó; trường hợp cần thiết, Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét điều chỉnh để phù hợp mục tiêu, nhiệm vụ và khả năng cân đối vốn.
3. Các nguồn vốn ngân sách khác do tỉnh quản lý gồm nguồn tăng thu, dự toán chi còn lại, bội chi ngân sách địa phương (nếu có), nguồn thu hợp pháp khác, nguồn vốn huy động hợp pháp và nguồn vốn tài trợ được phân bổ theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước, Luật Đầu tư công và pháp luật có liên quan. Đối với các nguồn vốn tài trợ, trường hợp quy định của nhà tài trợ khác với Quy định này thì thực hiện theo quy định của nhà tài trợ nhưng phải bảo đảm đúng thẩm quyền quyết định, khả năng cân đối ngân sách và quy định của pháp luật Việt Nam có liên quan.