Điều 6. Hỗ trợ phát triển sản xuất cộng đồng
1. Nội dung hỗ trợ
a) Tập huấn kỹ thuật theo nhu cầu của các thành viên tổ nhóm, nâng cao năng lực quản lý và vận hành tổ nhóm.
b) Chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ.
c) Vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi.
d) Quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ; truy xuất nguồn gốc và dán nhãn sản phẩm.
Hỗ trợ cán bộ trực tiếp đến tận hộ gia đình hướng dẫn thực hiện dự án cho đến khi có kết quả.
e) Tổ chức đi thực tế học tập các dự án có hiệu quả giữa các địa phương do thủ trưởng đơn vị quyết định trong phạm vi dự toán được giao.
g) Xây dựng, quản lý dự án.
2. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án, phương án sản xuất
a) Đơn đề nghị của cộng đồng (theo Mẫu số 07 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Biên bản họp cộng đồng (theo Mẫu số 08 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
c) Dự án, phương án đề nghị hỗ trợ của cộng đồng (theo Mẫu số 09 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
d) Bản phô tô hợp đồng tiêu thụ sản phẩm (nếu có) (tham khảo theo Mẫu số 10 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, phương án sản xuất
a) Bước 1: Xây dựng dự án, phương án sản xuất
Cộng đồng dân cư xây dựng dự án, phương án sản xuất, lập hồ sơ đề xuất theo mẫu quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Cộng đồng dân cư gửi 01 bộ hồ sơ đề xuất dự án, phương án sản xuất trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi dự kiến triển khai thực hiện dự án, phương án sản xuất.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổng hợp hồ sơ, trình Ủy ban nhân dân cấp huyện thẩm định.
c) Bước 3: Thẩm định dự án, phương án sản xuất
- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình của Ủy ban nhân dân cấp xã, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định dự án, phương án sản xuất theo quy định.
- Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện phê duyệt thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho Ủy ban nhân dân xã nơi dự kiến triển khai thực hiện dự án, phương án sản xuất và cộng đồng dân cư được biết, trong đó nêu rõ lý do từ chối.
d) Bước 4: Phê duyệt dự án, phương án sản xuất
- Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình, báo cáo thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định phê duyệt dự án, phương án sản xuất.
- Nội dung quyết định dự án, phương án hỗ trợ phát triển sản xuất phải bao gồm: Tên dự án, phương án; thời gian triển khai; địa bàn thực hiện; đối tượng tham gia dự án; các hoạt động của dự án; dự toán kinh phí thực hiện dự án; nguồn kinh phí thực hiện (ngân sách nhà nước, vay vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách và vốn đối ứng của các hộ gia đình tham gia (nếu có)); hình thức, mức quay vòng (nếu có); dự kiến hiệu quả, kết quả đầu ra của dự án, phương án; trách nhiệm của từng cơ quan, đơn vị chủ trì, phối hợp; chế tài xử lý trong trường hợp vi phạm cam kết (nếu có).
- Trường hợp từ chối phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo cho cộng đồng dân cư được biết, trong đó nêu rõ lý do từ chối.