Điều 5. Hỗ trợ phát triển sản xuất liên kết theo chuỗi giá trị
1. Nội dung hỗ trợ
a) Hỗ trợ chi phí tư vấn xây dựng liên kết; chi phí khảo sát đánh giá tiềm năng phát triển chuỗi giá trị; tư vấn xây dựng phương án, kế hoạch sản xuất kinh doanh, quy trình kỹ thuật, đánh giá thị trường, phương án phát triển thị trường.
b) Đào tạo kỹ thuật sản xuất; tập huấn nghiệp vụ quản lý, năng lực quản lý hợp đồng, quản lý chuỗi và phát triển thị trường.
c) Chuyển giao, ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, áp dụng quy trình kỹ thuật trong sản xuất và quản lý chất lượng đồng bộ theo chuỗi.
d) Vật tư, trang thiết bị phục vụ sản xuất, cung ứng dịch vụ, giống cây trồng, vật nuôi.
đ) Hỗ trợ xây dựng, đăng ký thương hiệu, chỉ dẫn địa lý cho sản phẩm.
e) Quảng bá, xúc tiến thương mại cho sản phẩm hàng hóa, dịch vụ.
2. Mẫu hồ sơ đề nghị dự án, kế hoạch liên kết
a) Đơn đề nghị của chủ trì liên kết (theo Mẫu số 01 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
b) Dự án liên kết hoặc kế hoạch đề nghị hỗ trợ liên kết (theo Mẫu số 02, 03 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
c) Bản thỏa thuận cử đơn vị làm chủ đầu tư dự án liên kết hoặc chủ trì liên kết (theo Mẫu số 04 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này) đối với trường hợp các doanh nghiệp, hợp tác xã ký hợp đồng liên kết với nhau.
d) Bản sao chụp các chứng nhận hoặc bản cam kết về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường; hoặc cam kết bảo đảm các quy định của pháp luật về tiêu chuẩn chất lượng sản phẩm, an toàn thực phẩm, an toàn dịch bệnh và bảo vệ môi trường (theo Mẫu số 05 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
d) Bản sao chụp hợp đồng liên kết hoặc biên bản ký kết hợp tác về đào tạo, hỗ trợ kỹ thuật, cung ứng vật tư, dịch vụ đầu vào, tổ chức sản xuất, thu hoạch, sơ chế, chế biến, thu mua, tiêu thụ sản phẩm (để chứng minh năng lực tham gia dự án của đơn vị liên kết) (Tham khảo theo Mẫu số 06 tại Phụ lục ban hành kèm theo Nghị quyết này).
3. Trình tự, thủ tục lựa chọn dự án, kế hoạch liên kết
a) Bước 1: Khảo sát, xây dựng dự án, kế hoạch liên kết
Đơn vị chủ trì liên kết có nhu cầu thực hiện dự án, kế hoạch liên kết nộp đơn đề nghị hỗ trợ liên kết với Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi tổ chức thực hiện dự án (đối với dự án, kế hoạch thực hiện trên địa bàn một huyện) hoặc Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (đối với dự án, kế hoạch thực hiện trên địa bàn hai huyện trở lên). Trong thời gian 05 ngày làm việc, cơ quan tiếp nhận đơn đề nghị hỗ trợ liên kết đánh giá sự phù hợp của hoạt động liên kết phát triển sản xuất và có văn bản trả lời chấp thuận hoặc không chấp thuận gửi đơn vị chủ trì liên kết. Trường hợp được chấp thuận, đơn vị chủ trì liên kết tiến hành lập hồ sơ đề xuất thực hiện dự án, kế hoạch liên kết theo quy định tại khoản 2 Điều này.
b) Bước 2: Tiếp nhận hồ sơ
- Đối với các dự án, kế hoạch liên kết có phạm vi thực hiện trên địa bàn từ hai đơn vị hành chính cấp huyện trở lên (liên kết cấp tỉnh): Đơn vị chủ trì liên kết nộp 03 bộ hồ sơ đến Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
- Đối với các dự án, kế hoạch liên kết có phạm vi thực hiện trên địa bàn một đơn vị hành chính cấp huyện (liên kết cấp huyện): Đơn vị chủ trì liên kết nộp 03 bộ hồ sơ đến Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (Phòng Kinh tế) bằng hình thức nộp trực tiếp hoặc qua dịch vụ bưu chính công ích hoặc hệ thống dịch vụ công trực tuyến.
Cơ quan tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra tính đầy đủ, hợp lệ của thành phần hồ sơ. Trường hợp hồ sơ không hợp lệ, trong vòng 02 ngày làm việc cơ quan tiếp nhận hồ sơ ra thông báo nêu rõ lý do hoặc yêu cầu bổ sung hồ sơ để hoàn thiện.
c) Bước 3: Thẩm định dự án, kế hoạch liên kết
- Đối với dự án, kế hoạch liên kết cấp tỉnh: Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định dự án, kế hoạch liên kết theo quy định. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện trình phê duyệt thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi thẩm định, cơ quan tiếp nhận hồ sơ có văn bản thông báo cho đơn vị thực hiện liên kết được biết, trong đó nêu rõ lý do.
- Đối với dự án, kế hoạch liên kết cấp huyện: Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
(Phòng Kinh tế) chủ trì, phối hợp với các cơ quan, đơn vị liên quan thẩm định dự án, kế hoạch liên kết theo quy định. Trường hợp hồ sơ không đủ điều kiện trình phê duyệt thì trong vòng 05 ngày làm việc kể từ khi thẩm định cơ quan thẩm định có văn bản thông báo cho đơn vị thực hiện liên kết được biết, trong đó nêu rõ lý do.
d) Bước 4: Phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết
- Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận được Tờ trình, báo cáo thẩm định, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xem xét, quyết định phê duyệt dự án, kế hoạch liên kết cấp huyện.
- Nội dung quyết định dự án, kế hoạch liên kết phải bao gồm: Tên dự án, kế hoạch; thời gian triển khai; địa bàn thực hiện; tổng chi phí, cơ cấu từng nguồn vốn (ngân sách nhà nước, vốn của chủ trì liên kết, vốn tham gia của bên liên kết, vốn tín dụng ưu đãi, vốn lồng ghép thực hiện các chính sách); nội dung, mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước; dự kiến kết quả thực hiện theo năm ngân sách và đến thời điểm kết thúc dự án, kế hoạch liên kết; đối tượng tham gia; chế tài xử lý và cơ chế thu hồi vốn hỗ trợ từ ngân sách nhà nước trong trường hợp đơn vị chủ trì liên kết vi phạm cam kết và các nội dung khác có liên quan (nếu có).
- Trường hợp từ chối phê duyệt, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh/Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện có văn bản thông báo cho đơn vị thực hiện liên kết được biết, trong đó nêu rõ lý do từ chối.