Điều 9. Điều kiện bảo đảm hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh trật tự
1. Kinh phí mua sắm, trang bị trang phục, huy hiệu, phù hiệu, biển hiệu, giấy chứng nhận; trang bị phương tiện, thiết bị cho thành viên của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự thực hiện theo quy định tại Điều 19, Điều 22 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở và Điều 3, Điều 4 Nghị định số 40/2024/NĐ-CP ngày 16 tháng 4 năm 2024 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh bố trí, trang cấp phù hợp theo quy định.
2. Chi hỗ trợ hội nghị tập huấn, sơ kết, tổng kết do địa phương tổ chức: thực hiện theo quy định tại Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ trưởng Bộ Tài chính, Thông tư số 12/2025/TT-BTC ngày 19 tháng 3 năm 2025 của Bộ trưởng Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 40/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2017 của Bộ Tài chính, Nghị quyết số 05/2025/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2025 của HĐND tỉnh và các văn bản liên quan.
3. Chi hỗ trợ tổ chức hội thi do địa phương tổ chức: thực hiện theo quy định hiện hành và theo phân cấp ngân sách.
4. Chi hỗ trợ bảo đảm điều kiện hoạt động của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự
Tổ bảo vệ an ninh, trật tự được hỗ trợ kinh phí hoạt động bằng 1.000.000 đồng/tổ/năm.
5. Chi hỗ trợ thành viên của Tổ bảo vệ an ninh, trật tự khi được điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ ngoài địa bàn phụ trách thì được cơ quan điều động, huy động, cử đi thực hiện nhiệm vụ hỗ trợ phương tiện đi lại, hỗ trợ ăn, nghỉ trong thời gian làm nhiệm vụ: 100.000 đồng/người/ngày.