vanban.org

Điều 4. Trang bị phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở — Nghị định 40/2024/NĐ-CP

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/07/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/07/2025 Sửa đổi, bổ sung: 184/2025/NĐ-CP · 01/07/2025
Chính phủ Ban hành 16/04/2024 Hiệu lực 01/07/2024 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị định · 7 phiên bản · 27 năm
Nghị định số 40/2024/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều của Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự cơ sở · 40/2024/NĐ-CP
01/07/2025184/2025/NĐ-CPSửa đổi Hiện hành 01/07/2024Bản gốcThay thế
Nghị định số 73/2009/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã · 73/2009/NĐ-CP
Nghị định số 40/1999/NĐ-CP Về Công an xã · 40/1999/NĐ-CP
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị định 40/2024/NĐ-CP › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Trang bị phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở

1. Danh mục, tiêu chuẩn, niên hạn trang bị: STT Danh mục phương tiện, thiết bị Đơn vị tính Tổ bảo vệ an ninh, trật tự Số lượng trang bị Niên hạn (năm)

STT Danh mục phương tiện, thiết bị Đơn vị tính Tổ bảo vệ an ninh, trật tự Số lượng trang bị Niên hạn (năm)
01. Bàn làm việc cá nhân Cái Từ 03 đến 05 thành viên 03-04 10
Từ 06 đến 10 thành viên 06-08
Từ 11 đến 15 thành viên 11-13
Từ 16 đến 20 thành viên 16- 18
Trên 20 thành viên 20-30
02. Bàn họp Cái Từ 03 đến 05 thành viên 01  
Từ 06 đến 15 thành viên 01 - 02 10
Từ 16 đến 20 thành viên 02 - 03
Trên 20 thành viên 03 - 05
03. Ghế ngồi Cái Trang bị bằng số lượng thực tế thành viên Tổ bảo vệ an ninh, trật tự 10
04. Tủ đựng tài liệu, đựng công cụ hỗ trợ và phục vụ công việc Cái Từ 03 đến 05 thành viên 01 - 02 10
Từ 06 đến 10 thành viên 03 - 05
Từ 11 đến 20 thành viên 06 - 10
Trên 20 thành viên 10 - 15
05. Giường cá nhân   Từ 03 đến 05 thành viên 02 - 03 10
Từ 06 đến 10 thành viên 04 - 05
Từ 11 đến 15 thành viên 06 - 07
Từ 16 đến 20 thành viên 08 - 09
Trên 20 thành viên 10 - 15
06. Văn phòng phẩm   Theo yêu cầu công tác  

Ngoài danh mục phương tiện, thiết bị quy định tài Nghị định này, căn cứ đặc điểm địa bàn, yêu cầu bảo đảm an ninh, trật tự, có thể trang bị thêm phương tiện, thiết bị cần thiết phục vụ trực tiếp cho việc thực hiện nhiệm vụ của lực lượng tham gia bảo vệ an ninhm trật tự ở cơ sở.

Sửa đổi bởi 184/2025/NĐ-CP · hiệu lực 01/07/2025

2. Lập kế hoạch trang bị, mua sắm phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở:

a) Trường hợp Bộ Công an trang bị phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở do ngân sách trung ương bảo đảm theo quy định tại khoản 1 Điều 25 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Hằng năm, Công an cấp xã tổng hợp nhu cầu phương tiện, thiết bị cần trang bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở báo cáo Công an cấp tỉnh tổng hợp, lập dự trù kinh phí và báo cáo Bộ Công an xem xét, quyết định việc mua sắm, trang bị phù hợp với khả năng ngân sách nhà nước cấp cho Bộ Công an;

b) Trường hợp ngân sách địa phương hỗ trợ kinh phí mua sắm phương tiện, thiết bị trang bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định tại điểm a khoản 1 Điều 26 Luật Lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở: Căn cứ danh mục phương tiện, thiết bị quy định tại khoản 1 Điều này, Công an cấp xã tổng hợp nhu cầu phương tiện, thiết bị cần trang bị, gửi Ủy ban nhân dân cùng cấp báo cáo Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có kế hoạch hỗ trợ mua sắm, trang bị phương tiện, thiết bị cho lực lượng tham gia bảo vệ an ninh, trật tự ở cơ sở theo quy định, phù hợp với khả năng ngân sách của địa phương.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức quản lý phương tiện, thiết bị được trang bị theo quy định của pháp luật về quản lý, sử dụng tài sản công và quyết định loại, số lượng phương tiện, thiết bị trang bị cho từng thành viên sử dụng và cho Tổ bảo vệ an ninh, trật tự sử dụng chung theo đề nghị của Công an cấp xã.