Điều 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 2 Nghị quyết số 83/2023/NQ-HĐND ngày 14 tháng 12 năm 2023 của Hội đồng nhân dân thành phố Đà Nẵng
1. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 66/2022/NQ-HĐND và khoản 1 Điều 2 Nghị quyết số 83/2023/NQ-HĐND như sau:
“1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
- Bỏ khoản 4 trong bảng định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: “Người làm việc theo hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 50 triệu đồng/định biên/năm”.
- Sửa đổi dấu cộng thứ nhất, gạch đầu dòng thứ nhất: “Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; cải cách thủ tục hành chính (không bao gồm kinh phí hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tại Trung tâm Hành chính do Văn phòng UBND thành phố quản lý), ISO, xây dựng rà soát văn bản quy phạm pháp luật; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan, kinh phí hoạt động lực lượng tự vệ...”.
- Sửa đổi dấu cộng thứ 4, gạch đầu dòng thứ 2: “Chi phí vận hành, tiền điện, nước, vệ sinh môi trường đối với các cơ quan, đơn vị có trụ sở trong Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng; chi phí tiền điện, nước, vệ sinh môi trường đối với Ban Quản lý khu công nghệ cao và các khu công nghiệp và các cơ quan, đơn vị có trụ sở làm việc, hội trường phục vụ các hoạt động đặc thù của thành phố (tổ chức các kỳ họp Hội đồng nhân dân thành phố, hội nghị, hội thảo, các sự kiện của thành phố...).
- Bổ sung dấu cộng thứ 5, gạch đầu dòng thứ 2: Bố trí kinh phí thực hiện một số nhiệm vụ đặc thù đảm bảo các hoạt động của cấp ủy tại Văn phòng Thành ủy.”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi điểm b khoản 2 Điều 1 Nghị quyết số 66/2022/NQ-HĐND và khoản 2 Điều 2 Nghị quyết số 83/2023/NQ-HĐND như sau:
“a) Chi sự nghiệp giáo dục
- Sửa đổi, bổ sung trong gạch đầu dòng thứ 2, hoạt động giảng dạy và học tập phân bổ theo tiêu chí học sinh như sau:
Định mức trên đã bao gồm tiền lương, tiền công và chi hoạt động cho các đối tượng lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định hiện hành (không bao gồm kinh phí thực hiện hợp đồng làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định); học phí; vệ sinh trường học.”
- Sửa đổi dấu cộng thứ 3, gạch đầu dòng thứ 4 phân bổ theo tiêu chí bổ sung như sau:
Thực hiện các đề án thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hoạt động sự nghiệp mang tính chất toàn ngành theo khả năng cân đối ngân sách địa phương; mua sắm, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị trường học 100 triệu đồng/trường/cơ sở; mua sắm, thay thế máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức, người lao động theo định mức; mua sắm bàn ghế học sinh; máy móc, thiết bị chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo chương trình, đề án, dự án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 66/2022/NQ-HĐND và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 83/2023/NQ-HĐND như sau:
“a) Phân bổ theo chỉ tiêu người làm việc:
Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2, hoạt động giảng dạy và học tập phân bổ theo tiêu chí học sinh như sau: “Định mức trên đã bao gồm tiền lương, tiền công và chi hoạt động cho các đối tượng lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định hiện hành (không bao gồm kinh phí thực hiện hợp đồng làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định); học phí; vệ sinh trường học. Đối với huyện Hòa Vang kinh phí phân bổ theo tiêu chí học sinh mầm non, tiểu học và trung học cơ sở (trừ các trường trên địa bàn xã Hòa Bắc và xã Hòa Phú) được tính thêm 1,1 lần để đảm bảo kinh phí hoạt động giảng dạy và học tập do không đảm bảo số lượng học sinh lớp học quy định; riêng các trường công lập mầm non, tiểu học và trung học cơ sở trên địa bàn xã Hòa Bắc và xã Hòa Phú được tính thêm 1,5 lần.”
4. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 1 Điều 13 Nghị quyết số 52/2021/NQ-HĐND được sửa đổi, bổ sung bởi điểm a khoản 3 Điều 1 Nghị quyết số 66/2022/NQ-HĐND và khoản 3 Điều 2 Nghị quyết số 83/2023/NQ-HĐND như sau:
“b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 3 như sau: “Đối với các hoạt động sự nghiệp mang tính chất toàn ngành theo khả năng cân đối ngân sách địa phương; mua sắm, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị trường học 100 triệu đồng/trường/cơ sở; mua sắm, thay thế máy móc thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức, người lao động theo định mức; mua sắm bàn ghế học sinh; máy móc, thiết bị chuyên dùng theo tiêu chuẩn, định mức sử dụng thuộc lĩnh vực giáo dục và đào tạo theo chương trình, đề án, dự án, kế hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt và thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.”