Điều 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 1 Nghị quyết số 66/2022/NQ-HĐND ngày 15 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân thành phố như sau:
1. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 2 như sau:
“b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế:
- Bỏ khoản 4 trong bảng định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: “Người làm việc theo Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 50 triệu đồng/định biên/năm”.
- Sửa đổi dấu cộng thứ nhất, gạch đầu dòng thứ nhất: “Các khoản chi thường xuyên phục vụ hoạt động bộ máy các cơ quan: Khen thưởng theo chế độ, phúc lợi tập thể; thông tin, tuyên truyền, liên lạc; công tác phí, hội nghị, tổng kết; đoàn ra, đoàn vào; vật tư văn phòng, thanh toán dịch vụ công cộng; cải cách thủ tục hành chính (không bao gồm kinh phí hoạt động của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả tập trung tại Trung tâm Hành chính do Văn phòng UBND thành phố quản lý), ISO, xây dựng rà soát văn bản quy phạm pháp luật; vận hành trụ sở cơ quan; chi hỗ trợ hoạt động cho công tác Đảng, đoàn thể trong cơ quan, kinh phí hoạt động lực lượng tự vệ...”
- Sửa đổi dấu cộng thứ 4, gạch đầu dòng thứ 2: “Chi phí vận hành, tiền điện, nước, vệ sinh môi trường đối với các cơ quan, đơn vị có trụ sở trong Trung tâm hành chính thành phố Đà Nẵng và các cơ quan, đơn vị có trụ sở làm việc, hội trường phục vụ các hoạt động đặc thù của thành phố (tổ chức các kỳ họp HĐND thành phố, hội nghị, hội thảo, các sự kiện của thành phố...).”
2. Sửa đổi, bổ sung điểm b khoản 2 như sau:
“a) Chi sự nghiệp giáo dục
- Sửa đổi, bổ sung trong gạch đầu dòng thứ 2, hoạt động giảng dạy và học tập phân bổ theo tiêu chí học sinh như sau:
“Định mức trên đã bao gồm tiền lương, tiền công và chi hoạt động cho các đối tượng lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định hiện hành (không bao gồm kinh phí thực hiện hợp đồng làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định); học phí.”
- Sửa đổi dấu cộng thứ 3, gạch đầu dòng thứ 4 phân bổ theo tiêu chí bổ sung như sau:
“Thực hiện các đề án thuộc nhiệm vụ chi thường xuyên được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt, hoạt động sự nghiệp mang tính chất toàn ngành theo khả năng cân đối ngân sách địa phương; mua sắm, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị trường học 100 triệu đồng/trường/cơ sở; mua sắm, thay thế máy móc, thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức, người lao động theo định mức; mua sắm bàn ghế học sinh và thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.”
- Bổ sung thêm dấu cộng thứ 4, gạch đầu dòng thứ 4 phân bổ theo tiêu chí bổ sung như sau:
“Phân bổ kinh phí thực hiện hợp đồng làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành (ngoài kinh phí giao tự chủ của đơn vị), sau khi đơn vị sử dụng nguồn thu hoạt động sự nghiệp không đảm bảo, ngân sách nhà nước xem xét hỗ trợ (nếu có) theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và theo khả năng cân đối ngân sách gồm: Tiền lương và các chế độ, chính sách khác liên quan đến tiền lương cho hợp đồng lao động, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật lao động và quy định của pháp luật khác có liên quan; chi đảm bảo hoạt động cho lao động hợp đồng tối đa 50 triệu đồng/hợp đồng/năm.”
3. Sửa đổi, bổ sung điểm a khoản 3 như sau:
“a) Phân bổ theo chỉ tiêu người làm việc:
Sửa đổi, bổ sung gạch đầu dòng thứ 2, hoạt động giảng dạy và học tập phân bổ theo tiêu chí học sinh như sau: “Định mức trên đã bao gồm tiền lương, tiền công và chi hoạt động cho các đối tượng lao động hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định hiện hành (không bao gồm kinh phí thực hiện hợp đồng làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định); học phí. Riêng đối với huyện Hòa Vang kinh phí phân bổ theo tiêu chí học sinh mầm non, tiểu học và trung học cơ sở được tính thêm 1,1 lần để đảm bảo kinh phí hoạt động do không đảm bảo số lượng học sinh lớp học quy định.
b) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung:
- Sửa đổi gạch đầu dòng thứ 3 như sau: “Đối với các hoạt động sự nghiệp mang tính chất toàn ngành theo khả năng cân đối ngân sách địa phương; mua sắm, sửa chữa nhỏ cơ sở vật chất thiết bị trường học 100 triệu đồng/trường/cơ sở; mua sắm, thay thế máy móc thiết bị, phương tiện làm việc của viên chức, người lao động theo định mức; mua sắm bàn ghế học sinh và thực hiện nhiệm vụ khác do cơ quan có thẩm quyền quyết định.”
- Bổ sung gạch đầu dòng thứ 4 như sau: “Phân bổ kinh phí thực hiện hợp đồng làm công việc chuyên môn, nghiệp vụ theo quy định hiện hành (ngoài kinh phí giao tự chủ của đơn vị), sau khi đơn vị sử dụng nguồn thu hoạt động sự nghiệp không đảm bảo, ngân sách nhà nước xem xét hỗ trợ (nếu có) theo quy định về cơ chế tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công lập và theo khả năng cân đối ngân sách gồm: Tiền lương và các chế độ, chính sách khác liên quan đến tiền lương cho hợp đồng lao động, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật lao động và quy định của pháp luật khác có liên quan; chi đảm bảo hoạt động cho lao động hợp đồng tối đa 50 triệu đồng/hợp đồng/năm.”
4. Sửa đổi điểm đ khoản 3 như sau:
“b) Định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: Bỏ khoản 4 trong bảng định mức phân bổ theo tiêu chí biên chế: “Người làm việc theo Hợp đồng lao động theo Nghị định số 68/2000/NĐ-CP: 50 triệu đồng/ định biên/năm”
d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Trao huy hiệu Đảng; kinh phí thực hiện Đề án, chương trình, nhiệm vụ do quận ủy phê duyệt; hoạt động của Hội đồng nhân dân, tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; kinh phí khen thưởng huyện Hòa Vang; kinh phí thi tuyển công chức, viên chức; kinh phí tổ chức đại hội các tổ chức chính trị xã hội; kinh phí công tác bình đẳng giới; chuyển đổi số; mua sắm, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, trên cơ sở khả năng cân đối ngân sách; kinh phí thực hiện hợp đồng làm công việc hỗ trợ, phục vụ theo quy định hiện hành (ngoài kinh phí giao tự chủ của đơn vị), sau khi sử dụng nguồn thu khác (nếu có), gồm: tiền lương và các chế độ, chính sách khác liên quan đến tiền lương cho hợp đồng lao động, bảo đảm phù hợp với quy định của pháp luật lao động và quy định của pháp luật khác có liên quan, chi đảm bảo hoạt động cho lao động hợp đồng tối đa 50 triệu đồng/hợp đồng/năm; kinh phí hỗ trợ Tết Nguyên đán.”
5. Sửa đổi trong điểm d khoản 4 như sau:
“d) Phân bổ theo tiêu chí bổ sung: Mua sắm, sửa chữa tài sản (kể cả mua sắm, thay thế máy móc, trang thiết bị, phương tiện làm việc của cán bộ, công chức, viên chức, người lao động theo quy định) theo tiêu chuẩn định mức quy định và theo Đề án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; Kinh phí hoạt động Hội đồng nhân dân cấp xã; tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố; mua thẻ bảo hiểm y tế cho các đối tượng theo quy định; kinh phí tổ chức đại hội các tổ chức chính trị xã hội; kinh phí công tác bình đẳng giới; chuyển đổi số; kinh phí thực hiện Đề án trao giấy khai sinh, thẻ bảo hiểm y tế, hộ khẩu tại gia đình trẻ em và thăm viếng, chia buồn và thực hiện đăng ký khai tử tại gia đình công dân căn cứ khả năng cân đối ngân sách.”