vanban.org

Điều 9. Chính sách phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn — Nghị quyết 51/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 165/2025/NQ-HĐND · 29/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 125/2024/NQ-HĐND · 18/07/2024
Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025 · 51/2021/NQ-HĐND
29/10/2025165/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 29/07/2024125/2024/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 51/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 9
Đọc toàn văn

Điều 9. Chính sách phát triển làng nghề, ngành nghề nông thôn

1. Hỗ trợ kinh phí thực hiện bảo tồn và phát triển làng nghề quy định tại Nghị định số 52/2018/NĐ-CP ngày 12 tháng 4 năm 2018 của Chính phủ theo phương án được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Nội dung và mức hỗ trợ: Hỗ trợ 100% kinh phí xây dựng phương án, tuyên truyền, tập huấn, thiết kế bộ nhận diện, xúc tiến thương mại, học tập kinh nghiệm, quản lý, chỉ đạo; hỗ trợ 50% kinh phí mua nguyên vật liệu, máy móc, thiết bị, dây chuyền sản xuất và các nội dung khác có liên quan; tối đa 01 tỷ đồng/phương án.

2. Hỗ trợ 50% kinh phí tháo dỡ, bốc xếp, vận chuyển, lắp đặt máy móc thiết bị, nhà xưởng để thực hiện di dời cơ sở sản xuất ngành nghề nông thôn ra khỏi khu dân cư đến các khu hoặc cụm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp hoặc vùng sản xuất về ngành nghề nông thôn, tối đa 200 triệu đồng/cơ sở.