vanban.org

Điều 18. Mức lãi suất hỗ trợ — Nghị quyết 51/2021/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 29/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 165/2025/NQ-HĐND · 29/10/2025 Sửa đổi, bổ sung: 125/2024/NQ-HĐND · 18/07/2024
Hà Tĩnh Ban hành 16/12/2021 Hiệu lực 01/01/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 51/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích phát triển nông nghiệp, nông thôn gắn với xây dựng tỉnh đạt chuẩn nông thôn mới trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2022 - 2025 · 51/2021/NQ-HĐND
29/10/2025165/2025/NQ-HĐNDSửa đổi Đang xem 29/07/2024125/2024/NQ-HĐNDSửa đổi 01/01/2022Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 51/2021/NQ-HĐND › Chương II › Mục 4 › Điều 18
Đọc toàn văn

Điều 18. Mức lãi suất hỗ trợ

1. Đối với khách hàng là doanh nghiệp thuộc diện hỗ trợ lãi suất theo Nghị định số 57/2018/NĐ-CP của Chính phủ: Hỗ trợ theo mức bằng chênh lệch lãi suất vay thương mại (trong hạn) so với lãi suất tín dụng nhà nước ưu đãi đầu tư tính trên số dư nợ thực tế tại thời điểm xem xét hồ sơ hỗ trợ. Tổng mức hỗ trợ tối đa cho một dự án là 1,5 tỷ đồng.

2. Các đối tượng còn lại: Hỗ trợ 50% lãi suất vay trong hạn được ghi trong hợp đồng tín dụng/giấy ghi nợ nhưng không được vượt quá số tiền lãi hỗ trợ tối đa cho một khách hàng như sau:

a) Tổng mức vay dưới 10 tỷ đồng: Số tiền hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 500 triệu đồng;

b) Tổng mức vay từ 10 tỷ đồng đến dưới 20 tỷ đồng: Số tiền hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 700 triệu đồng;

c) Tổng mức vay từ 20 tỷ đồng trở lên: Số tiền hỗ trợ lãi suất tối đa không quá 01 tỷ đồng.