vanban.org

Điều 2. Mức thu phí; quản lý và sử dụng nguồn thu phí — Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 28/07/2017 Thay thế: 30/2017/NQ-HĐND · 17/07/2017
Ninh Thuận Ban hành 23/08/2016 Hiệu lực 02/09/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 03/2025/NQ-HĐND Quy định mức thu, đơn vị tính phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 03/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 30/2017/NQ-HĐND Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận · 30/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 51/2016/NQ-HĐND về việc quy định mức thu phí, quản lý và sử dụng nguồn thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận; · 51/2016/NQ-HĐND
02/09/2016Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 51/2016/NQ-HĐND › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Mức thu phí; quản lý và sử dụng nguồn thu phí

1. Mức thu

a) Mức thu đối với khoáng sản kim loại và không kim loại

STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đơn vị tính đồng)
I Quặng khoáng sản kim loại    
1 Quặng sắt tấn 60.000
2 Quặng măng-gan tấn 50.000
3 Quặng ti-tan (titan) tấn 70.000
4 Quặng vàng tấn 270.000
5 Quặng đất hiếm tấn 60.000
6 Quặng bạch kim tấn 270.000
7 Quặng bạc, Quặng thiếc tấn 270.000
8 Quặng vôn-phờ-ram (wolfram), Quặng ăng-ti-mon (antimon) tấn 50.000
9 Quặng chì, Quặng kẽm tấn 270.000
10 Quặng nhôm, Quặng bô-xít (bauxite) tấn 30.000
11 Quặng đồng, Quặng ni-ken (niken) tấn 60.000
12 Quặng cromit tấn 60.000
13 Quặng cô-ban (coban), Quặng mô-lip-đen (molipden), Quặng thủy ngân, Quặng ma-nhê (magie), Quặng va-na-đi (vanadi) tấn 270.000
14 Quặng khoáng sản kim loại khác tấn 30.000
STT Loại khoáng sản Đơn vị tính Mức thu (đơn vị tính đồng)
II Khoáng sản không kim loại    
1 Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa, bazan) m3 70.000
2 Đá Block m3 90.000
3 Quặng đá quý: Kim cương, ru-bi (rubi), Sa-phia (sapphire), E-mô-rốt (emerald), A-lếch-xan-đờ-rít (alexandrite), Ô-pan (opan) quý màu đen, A-dít, Rô-đô-lít (rodolite), Py-rốp (pyrope), Bê-rin (berin), Sờ-pi-nen (spinen), Tô-paz (topaz), thạch anh tinh thể màu tím xanh, vàng lục, da cam, Cờ-ri-ô-lít (cryolite), Ô-pan (opan) quý màu trắng, đỏ lửa; Birusa, Nê-phờ-rít (nefrite) tấn 70.000
4 Sỏi, cuội, sạn m3 6.000
5 Đá làm vật liệu xây dựng thông thường m3 5.000
6 Đá vôi, đá sét làm xi măng và các loại đá làm phụ gia xi măng (laterit, puzolan...); khoáng chất công nghiệp (barit, flourit, bentonit và các loại khoáng chất khác) tấn 3.000
7 Cát vàng m3 5.000
8 Cát trắng m3 7.000
9 Các loại cát khác m3 4.000
10 Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trình m3 2.000
11 Sét làm gạch, ngói m3 2.000
12 Thạch cao m3 3.000
13 Cao lanh, phen-sờ-pát (fenspat) m3 7.000
14 Các loại đất khác m3 2.000
15 Gờ-ra-nít (granite) tấn 30.000
16 Sét chịu lửa tấn 30.000
17 Đô-lô-mít (dolomite), quắc-zít (quartzite), talc, diatomit tấn 30.000
18 Mi-ca (mica), thạch anh kỹ thuật tấn 30.000
19 Pi-rít (pirite), phốt-pho-rít (phosphorite) tấn 30.000
20 Nước khoáng thiên nhiên m3 3.000
21 A-pa-tít (apatit), séc-pen-tin (secpentin), graphit, sericit tấn 5.000
22 Than các loại tấn 10.000
23 Khoáng sản không kim loại khác tấn 30.000

b) Các trường hợp áp dụng mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác  khoáng sản tận thu được thực hiện theo Điều 4 Thông tư số 66/2016/TT-BTC ngày 29 tháng 4 năm 2016 của Bộ Tài chính.

c) Số lượng khoáng sản khai thác trong kỳ để xác định số phí bảo vệ môi trường phải nộp là số lượng khoáng sản nguyên khai khai thác thực tế trong kỳ nộp phí, không phân biệt mục đích khai thác (để bán ngay, đem trao đổi, tiêu dùng nội bộ, dự trữ đưa vào sản xuất tiếp theo, …) và công nghệ khai thác (thủ công, cơ giới) hoặc vùng, miền, điều kiện khai thác (vùng núi, trung du, đồng bằng, điều kiện khai thác khó khăn, phức tạp, …).

Trường hợp khoáng sản khai thác phải qua sàng, tuyển, phân loại, làm giàu trước khi bán ra và các trường hợp khác mà cần thiết phải quy đổi, căn cứ điều kiện thực tế khai thác và công nghệ chế biến khoáng sản trên địa bàn, Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định tỷ lệ quy đổi từ số lượng khoáng sản thành phẩm ra số lượng khoáng sản nguyên khai làm căn cứ tính phí bảo vệ môi trường đối với từng loại khoáng sản cho phù hợp với tình hình thực tế của địa phương.

2. Quản lý và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản

a) Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, kim loại và không kim loại là khoản thu ngân sách địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư môi trường tại địa phương, nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản theo Luật Bảo vệ môi trường và Luật Ngân sách Nhà nước, các nội dung cụ thể sau đây:

- Phòng ngừa và hạn chế các tác động xấu đối với môi trường tại địa phương, nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản;

- Khắc phục suy thoái, ô nhiễm môi trường do hoạt động khai thác khoáng sản gây ra;

- Giữ gìn vệ sinh, bảo vệ và tái tạo cảnh quan môi trường tại địa phương, nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản.

b) Hàng năm, Ủy ban nhân dân tỉnh báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh về kết quả thu phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản do các doanh nghiệp đã nộp. Đồng thời, trình Hội đồng nhân dân tỉnh bố trí sử dụng nguồn phí bảo vệ môi trường thu được cho công tác bảo vệ môi trường tại nơi thực tế diễn ra hoạt động khai thác khoáng sản và các khu vực bị ảnh hưởng do hoạt động khai thác khoáng sản.

c) Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo việc công khai kết quả thu và sử dụng phí bảo vệ môi trường đối với hoạt động khai thác khoáng sản hàng năm.