vanban.org

Điều 4. Nhiệm vụ chỉ bảo vệ môi trường của ngân sách cấp xã — Nghị quyết 50/2023/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 15/10/2023 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Yên Bái Ban hành 05/10/2023 Hiệu lực 15/10/2023 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 50/2023/NQ-HĐND quy định nhiệm vụ chi và mức chi của các cấp ngân sách địa phương để thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 50/2023/NQ-HĐND
15/10/2023Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 28/2017/NQ-HĐND Quy định cụ thể nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 28/2017/NQ-HĐND
Nghị quyết số 38/2011/NQ-HĐND Về việc Quy định cụ thể nhiệm vụ chi bảo vệ môi trường cho các cấp ngân sách trên địa bàn tỉnh Yên Bái · 38/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 50/2023/NQ-HĐND › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Nhiệm vụ chỉ bảo vệ môi trường của ngân sách cấp xã

1. Nhiệm vụ chỉ thường xuyên

a) Chỉ sự nghiệp bảo vệ môi trường

Hỗ trợ phân loại tại nguồn, thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt và xử lý các loại chất thải khác phát sinh trên địa bàn.

Mua sắm trang thiết bị thay thế; duy trì, vận hành trang thiết bị, phương tiện phục vụ công tác bảo vệ môi trường.

Kiểm tra, giám sát về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu trên địa bàn và theo quyết định của cấp có thẩm quyền.

Truyền thông, tập huấn, bồi dưỡng nâng cao nhận thức, ý thức, kiến thức về bảo vệ môi trường; phổ biến, tuyên truyền pháp luật về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

Các hoạt động quản lý nhà nước khác bảo vệ môi trường thuộc trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp xã theo quy định của pháp luật, bao gồm: Tổ chức quân lý nguồn thải trên địa bàn theo phân công, phân cấp; kiểm tra và tổ chức thực hiện kiểm soát nguồn ô nhiễm; xây dựng, điều chỉnh kế hoạch, dự án, nhiệm vụ về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; tiếp nhận, xác minh, xử lý phản ảnh, kiến nghị của tổ chức, cá nhân và cộng đồng dân cư về bảo vệ môi trường; phòng ngừa, ứng phó khắc phục sự cố môi trường; quản lý, công bố thông tin về mỗi trường; cập nhật, đánh giá chi tiêu thống kê và xây dựng báo cáo về môi trường, ứng phó với biển đổi khí hậu; xây dựng các mô hình về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu; hoạt động đánh giá phục vụ việc xác nhận về bảo vệ môi trường (thẩm định các thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường cấp xã) theo quy định của pháp luật; giảm sát, cảnh báo, quản lý chất lượng môi trường và quản lý chất thải trên địa bàn.

Thực hiện các nhiệm vụ bảo vệ môi trường khác được giao.

b) Chỉ sự nghiệp giáo dục và đào tạo

Giáo dục, đào tạo về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu thuộc trách nhiệm của địa phương.

c) Chỉ quản lý hành chính

Đánh giá, tổng kết và theo dõi thi hành pháp luật về bảo vệ môi trường.

Hoạt động của Ban chỉ đạo, tổ chức các hội nghị về bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu theo quyết định của cấp có thẩm quyền và các nhiệm vụ khác có tính chất quản lý hành chính phục vụ hoạt động bảo vệ môi trường, ứng phó với biến đổi khí hậu.

2. Nhiệm vụ chỉ đầu tư phát triển

a) Xây dựng, hỗ trợ xây dựng công trình vệ sinh công cộng, phương tiện, thiết bị thu gom, quản lý, xử lý chất thải khu vực công cộng; công trình, thiết bị xử lý nước thải tại chỗ, chất thải.

b) Xây dựng, sửa chữa, cải tạo hạ tầng bảo vệ môi trường của làng nghề thuộc trách nhiệm của địa phương.

c) Đầu tư bảo tồn và phát triển bền vững đa dạng sinh học theo quy định tại khoản 2 Điều 73 Luật Du dụng sinh học thuộc trách nhiệm của địa phương hoặc theo phân công của cấp có thẩm quyền.