vanban.org

Điều 5. Kinh phí thực hiện — Nghị quyết 50/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2021 Thay thế: 27/2021/NQ-HĐND · 22/07/2021
Quảng Nam Ban hành 06/12/2018 Hiệu lực 20/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cho trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; học sinh, sinh viên khuyết tật và mức hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn đối với các trường có tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non, học sinh ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 50/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; học sinh, sinh viên khuyết tật đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2026 · 27/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 50/2018/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2019-2021 · 50/2018/NQ-HĐND
20/12/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 50/2018/NQ-HĐND › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Kinh phí thực hiện

1. Ngân sách tỉnh đảm bảo 100% kinh phí thực hiện.

2. Dự kiến kinh phí thực hiện cho giai đoạn 2019-2021: Khoảng 115 tỷ (Một trăm mười lăm tỷ đồng)

3. Chi phí đối với từng đối tượng/năm như sau:

a) Chi phí hỗ trợ học tập đối với trẻ mầm non và học sinh phổ thông: khoảng 37 tỷ/năm (Ba mươi bảy tỷ đồng).

b) Chi phí hỗ trợ cho học sinh, sinh viên học tại các cơ sở giáo dục nghề nghiệp: khoảng 1,5 tỷ/năm (Một tỷ, năm trăm triệu đồng).