vanban.org

Điều 3. Chính sách hỗ trợ — Nghị quyết 50/2018/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 02/08/2021 Thay thế: 27/2021/NQ-HĐND · 22/07/2021
Quảng Nam Ban hành 06/12/2018 Hiệu lực 20/12/2018 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 7 năm
Nghị quyết số 50/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ cho trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; học sinh, sinh viên khuyết tật và mức hỗ trợ kinh phí phục vụ nấu ăn đối với các trường có tổ chức nấu ăn cho trẻ em mầm non, học sinh ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi trên địa bàn thành phố Đà Nẵng · 50/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 27/2021/NQ-HĐND Quy định chính sách hỗ trợ đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số; học sinh, sinh viên khuyết tật đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2021-2026 · 27/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 50/2018/NQ-HĐND Chính sách hỗ trợ đối với trẻ em mầm non, học sinh, sinh viên là người dân tộc thiểu số, học sinh khuyết tật đang học tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn tỉnh Quảng Nam, giai đoạn 2019-2021 · 50/2018/NQ-HĐND
20/12/2018Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 50/2018/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách hỗ trợ

1. Trẻ em mầm non

a) Hỗ trợ tiền ăn trưa bằng 10% mức lương cơ sở/trẻ/tháng.

b) Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Trường hợp trẻ mầm non thuộc cả 02 nhóm đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị quyết này thì chỉ được hưởng 01 mức theo quy định.

2. Học sinh phổ thông (không áp dụng đối với học sinh đang theo học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú)

a) Hỗ trợ tiền ăn bằng 20% mức lương cơ sở/học sinh/tháng.

b) Hỗ trợ chi phí học tập với mức 120.000 đồng/học sinh/năm học.

c) Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.

Trường hợp học sinh phổ thông thuộc cả 02 nhóm đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị quyết này thì chỉ được hưởng 01 mức theo quy định.

3. Hoc sinh, sinh viên hoc tai cac cơ sơ giao duc nghề nghiêp

a) Hỗ trợ học bổng chính sách mỗi tháng bằng 100% mức tiền lương cơ sở/tháng/người.

b) Hỗ trợ mỗi năm một lần tiền đi lại từ nơi học về gia đình và ngược lại: Mức 300.000 đồng/năm/người đối với học sinh, sinh viên ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; mức 200.000 đồng/năm/người đối với các đối tượng còn lại.

c) Thời gian hỗ trợ: Từ khi thoát khỏi hộ nghèo, cận nghèo cho đến khi kết thúc khóa học.