Điều 3. Chính sách hỗ trợ
1. Trẻ em mầm non
a) Hỗ trợ tiền ăn trưa bằng 10% mức lương cơ sở/trẻ/tháng.
b) Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
Trường hợp trẻ mầm non thuộc cả 02 nhóm đối tượng quy định tại khoản 1, Điều 2 Nghị quyết này thì chỉ được hưởng 01 mức theo quy định.
2. Học sinh phổ thông (không áp dụng đối với học sinh đang theo học tại các trường phổ thông dân tộc nội trú)
a) Hỗ trợ tiền ăn bằng 20% mức lương cơ sở/học sinh/tháng.
b) Hỗ trợ chi phí học tập với mức 120.000 đồng/học sinh/năm học.
c) Thời gian hỗ trợ tính theo số tháng học thực tế, nhưng không quá 9 tháng/năm học.
Trường hợp học sinh phổ thông thuộc cả 02 nhóm đối tượng quy định tại khoản 2, Điều 2 Nghị quyết này thì chỉ được hưởng 01 mức theo quy định.
3. Hoc sinh, sinh viên hoc tai cac cơ sơ giao duc nghề nghiêp
a) Hỗ trợ học bổng chính sách mỗi tháng bằng 100% mức tiền lương cơ sở/tháng/người.
b) Hỗ trợ mỗi năm một lần tiền đi lại từ nơi học về gia đình và ngược lại: Mức 300.000 đồng/năm/người đối với học sinh, sinh viên ở các xã, thôn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; mức 200.000 đồng/năm/người đối với các đối tượng còn lại.
c) Thời gian hỗ trợ: Từ khi thoát khỏi hộ nghèo, cận nghèo cho đến khi kết thúc khóa học.