vanban.org

Điều 1. Phê chuẩn quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai: — Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 06/12/2024 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 06/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 27/2024/NQ-HĐND · 06/12/2024 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 13/2024/NQ-HĐND · 05/07/2024
Lào Cai Ban hành 18/07/2016 Hiệu lực 01/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 phiên bản · 10 năm
Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND Về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai · 49/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Phê chuẩn quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai:

1. Phạm vi điều chỉnh

Nghị quyết này quy định về thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Lào Cai

2. Đối tượng áp dụng

a) Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước; tổ chức, cá nhân nước ngoài khi được Nhà nước giao đất, cho thuê đất để sử dụng vào mục đích phi nông nghiệp;

b) Các cơ quan, đơn vị có liên quan đến thu, nộp, quản lý, sử dụng tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa.

3. Quy định về mức thu và  quản lý, sử dụng kinh phí

a) Mức thu

Mức thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa =  Tỷ lệ (%)  x Diện tích X Giá của loại đất trồng lúa

Trong đó:

Tỷ lệ phần trăm (%) xác định số thu tiền bảo vệ, phát triển đất trồng lúa, được tính bằng 100% trên địa bàn tỉnh Lào Cai.

Diện tích là phần diện tích đất trồng lúa nước chuyển sang đất phi nông nghiệp ghi trong quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất trồng lúa nước sang đất phi nông nghiệp của cơ quan có thẩm quyền;

Giá của loại đất trồng lúa tính theo Bảng giá đất đang được áp dụng tại thời điểm chuyển mục đích sử dụng đất do UBND tỉnh ban hành.

Điểm b Khoản 3 Điều 1 đã bị bãi bỏ bởi 13/2024/NQ-HĐND, hiệu lực từ 05/07/2024. Xem nội dung trước khi bị bãi bỏ