vanban.org

Điều 1. Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo, với các nội dung chính sau: — Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 31/12/2017 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 23/07/2017 Thay thế: 19/2017/NQ-HĐND · 13/07/2017
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 04/08/2016 Hiệu lực 14/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 49/2016/NQ-HĐND
23/07/201719/2017/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 14/08/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2014-2015 · 12/2014/NQ-HĐND
Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 · 28/2011/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 49/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo, với các nội dung chính sau:

1. Quy định mức thu học phí và đối tượng áp dụng.

1.1. Quy định về mức thu học phí.

a) Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông:

Đơn vị: đồng/tháng/trẻ, học sinh

Stt Cấp học Mức học phí năm học 2016-2017
Nông thôn Thành thị
1 Nhà trẻ 75.000 120.000
2 Mẫu giáo 1 buổi 30.000 60.000
3 Mẫu giáo 2 buổi, bán trú 45.000 105.000
4 Tiểu học - -
5 Trung học cơ sở 45.000 60.000
6 Trung học phổ thông 60.000 90.000
7 BT trung học cơ sở 45.000 75.000
8 THPT hệ GDTX 70.000 100.000

Từ năm học 2017-2018 trở đi, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí cụ thể hàng năm phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.

b) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh/sinh viên

Nhóm ngành, nghề Năm học 2016-2017
Trung cấp Cao đẳng
1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản. 470 540
2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch. 550 630
3. Y dược 680 780

c) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:

Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.

Nhóm ngành, nghề Năm học 2016-2017
Trung cấp Cao đẳng
Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 1.225 1.400
Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch 1.435 1.640

 1.2. Đối tượng áp dụng:

 a) Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên  đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập (trừ các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học thuộc ngành dọc và Trường Đại học Bà Rịa-Vũng Tàu).

 b) Các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên, các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.

2. Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập:

Ngoài các đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016, các đối tượng được bổ sung theo quy định của tỉnh thực hiện theo đề nghị tại Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

3. Kinh phí thực hiện:

Nguồn kinh phí thực hiện chế độ miễn, giảm và hỗ trợ chi phí học tập được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.