Điều 1. Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu theo, với các nội dung chính sau:
1. Quy định mức thu học phí và đối tượng áp dụng.
1.1. Quy định về mức thu học phí.
a) Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông:
Đơn vị: đồng/tháng/trẻ, học sinh
| Stt | Cấp học | Mức học phí năm học 2016-2017 | |
|---|---|---|---|
| Nông thôn | Thành thị | ||
| 1 | Nhà trẻ | 75.000 | 120.000 |
| 2 | Mẫu giáo 1 buổi | 30.000 | 60.000 |
| 3 | Mẫu giáo 2 buổi, bán trú | 45.000 | 105.000 |
| 4 | Tiểu học | - | - |
| 5 | Trung học cơ sở | 45.000 | 60.000 |
| 6 | Trung học phổ thông | 60.000 | 90.000 |
| 7 | BT trung học cơ sở | 45.000 | 75.000 |
| 8 | THPT hệ GDTX | 70.000 | 100.000 |
Từ năm học 2017-2018 trở đi, căn cứ chỉ số giá tiêu dùng tăng bình quân hàng năm do Bộ Kế hoạch và Đầu tư thông báo, Hội đồng nhân dân tỉnh quy định mức học phí cụ thể hàng năm phù hợp với tình hình thực tế của tỉnh.
b) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập chưa tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh/sinh viên
| Nhóm ngành, nghề | Năm học 2016-2017 | |
| Trung cấp | Cao đẳng | |
| 1. Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản. | 470 | 540 |
| 2. Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch. | 550 | 630 |
| 3. Y dược | 680 | 780 |
c) Mức thu học phí đối với các chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp tại các cơ sở giáo dục công lập tự bảo đảm kinh phí chi thường xuyên và chi đầu tư:
Đơn vị: 1.000 đồng/tháng/học sinh, sinh viên.
| Nhóm ngành, nghề | Năm học 2016-2017 | |
| Trung cấp | Cao đẳng | |
| Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản | 1.225 | 1.400 |
| Khoa học tự nhiên; kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật; khách sạn, du lịch | 1.435 | 1.640 |
1.2. Đối tượng áp dụng:
a) Trẻ em học mầm non, học sinh, sinh viên đang theo học tại các cơ sở giáo dục công lập (trừ các trường Trung cấp, Cao đẳng, Đại học thuộc ngành dọc và Trường Đại học Bà Rịa-Vũng Tàu).
b) Các trường Mầm non, Tiểu học, Trung học cơ sở, Trung học phổ phổ thông, Trung tâm giáo dục thường xuyên, các cơ sở giáo dục công lập trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
2. Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập:
Ngoài các đối tượng miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của Chính phủ và Thông tư liên tịch số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016, các đối tượng được bổ sung theo quy định của tỉnh thực hiện theo đề nghị tại Tờ trình số 68/TTr-UBND ngày 14 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh.
3. Kinh phí thực hiện:
Nguồn kinh phí thực hiện chế độ miễn, giảm và hỗ trợ chi phí học tập được cân đối trong dự toán ngân sách hàng năm theo phân cấp ngân sách hiện hành.