vanban.org

Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2014-2015

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 14/08/2016 Thay thế: 49/2016/NQ-HĐND · 04/08/2016
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 17/07/2014 Hiệu lực 27/07/2014 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 6 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 49/2016/NQ-HĐND Quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập năm học 2016 - 2017 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu · 49/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2014-2015 · 12/2014/NQ-HĐND
14/08/201649/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 27/07/2014Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 – 2011 đến năm học 2014 – 2015 · 28/2011/NQ-HĐND
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 14/08/2016 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí  đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2014-2015

_______________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU

KHÓA V- KỲ HỌP THỨ TÁM

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Căn cứ Luật Giáo dục số 38/2005/QH11 ngày 14 tháng 6 năm 2005 và Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục năm 2005 ngày 25 tháng 11 năm 2009 ;

Căn cứ Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010 -2011 đến năm học 2014-2015; Căn cứ Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015; Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH  ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ Giáo dục - Đào tạo, Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ và Nghị định 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP;

Sau khi xem xét Tờ trình số 100/TTr-UBND ngày 04 tháng 7 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh đề nghị phê duyệt Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2013-2014 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu; Báo cáo thẩm tra số 89/BC-VHXH ngày 11 tháng 7 năm 2014 của Ban Văn hóa - Xã hội Hội đồng nhân dân và ý kiến thảo luận, biểu quyết của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1 . Quy định miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và mức thu học phí đối với các cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2014-2015 trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu, cụ thể như sau.

1. Quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập:

a. Đối tượng không phải đóng học phí:

Thực hiện theo quy định tại Điều 3, Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 5 năm 2014 của liên Bộ Giáo dục-Đào tạo, Tài chính, Lao động-Thương binh và Xã hội về hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 49/2010/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2010 của Chính phủ quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015 và Nghị định số 74/2013/NĐ-CP ngày 15 tháng 7 năm 2013 của Chính phủ ban hành sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP (sau đây gọi tắt là Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH).

b. Đối tượng được miễn học phí:

c. Bổ sung đối tượng được miễn học phí:

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh.

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên có cha mẹ thường trú tại các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên là con hộ nghèo theo chuẩn Quốc gia và chuẩn của tỉnh.

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

- Trẻ em học mẫu giáo, học sinh, sinh viên có cha mẹ thường trú tại huyện Côn Đảo.

d. Đối tượng được giảm học phí:

 đ. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:

e. Bổ sung đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập:

- Trẻ em học mẫu giáo và học sinh phổ thông là con hộ nghèo theo chuẩn của tỉnh.

- Học sinh trong độ tuổi phổ thông học chương trình trung học phổ thông hệ giáo dục thường xuyên tại các trung tâm giáo dục thường xuyên là con của hạ sĩ quan và binh sĩ, chiến sĩ đang phục vụ có thời hạn trong lực lượng vũ trang nhân dân.

- Trẻ em học mẫu giáo, học sinh phổ thông tại các cơ sở giáo dục trên địa bàn huyện Côn Đảo.

2. Kinh phí thực hiện:

Nguồn kinh phí thực hiện chi trả chế độ cấp bù học phí và hỗ trợ chi phí học tập được cân đối trong dự toán chi sự nghiệp giáo dục đào tạo hàng năm của địa phương theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước.

3. Phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí và hỗ trợ chi phí học tập:

4. Quy định mức thu học phí:

a. Về mức thu:

- Thực hiện mức thu học phí năm học 2014-2015 như quy định tại Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Từ năm học 2015-2016 trở đi mức thu học phí thực hiện như mức thu áp dụng cho năm học 2014-2015, quy định tại Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh và Quyết định số 45/2011/QĐ-UBND ngày 23 tháng 8 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

- Trong quá trình thực hiện, nếu mức trượt giá tăng quá 20% (tính từ ngày Nghị quyết này có hiệu lực thi hành), Ủy ban nhân dân tỉnh trình Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét, phê chuẩn quy định mức thu học phí mới.

- Các mức thu học phí trên áp dụng cho các đối tượng là học sinh, sinh viên thuộc diện đào tạo trong chỉ tiêu ngân sách nhà nước; đồng thời phải có hộ khẩu thường trú tại tỉnh Bà Rịa- Vũng Tàu.

(Chi tiết theo Phụ lục đính kèm).

 b. Thời điểm áp dụng: từ năm học 2014-2015.

Những nội dung khác của Nghị định số 49/2010/NĐ-CP, Nghị định 74/2013/NĐ-CP và Thông tư liên tịch số 20/2014/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH được áp dụng thực hiện trên địa bàn tỉnh theo đúng quy định tại Nghị định và Thông tư này.

Điều 2. Giao cho Ủy ban nhân dân tỉnh triển khai thực hiện Nghị quyết này.

Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị Quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu Khóa V, Kỳ họp thứ Tám thông qua ngày 17 tháng 7 năm 2014 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày Hội đồng nhân dân tỉnh thông qua và thay thế Nghị quyết số 28/2011/NQ-HĐND ngày 22 tháng 7 năm 2011  của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định về miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, cơ chế thu, sử dụng học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân từ năm học 2010-2011 đến năm học 2014-2015./.

                                                                                            CHỦ TỊCH

                                                                                    Nguyễn Hồng Lĩnh

Phụ lục I

Mức thu học phí

MỨC THU HỌC PHÍ

(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 12/2014/NQ-HĐND  ngày 17 tháng 7 năm 2014 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu)

1. Mức thu học phí đối với cơ sở giáo dục mầm non và phổ thông năm học 2013-2014, năm học 2014-2015 và cho đến khi Chính phủ ban hành chế độ mới như sau:

Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh

Stt Cấp học Nông thôn Thành thị
1 Nhà trẻ 50 80
2 Mẫu giáo 1 buổi 20 40
3 Mẫu giáo 2 buổi, bán trú 30 70
4 Trung học cơ sở 30 40
5 Trung học phổ thông 40 60
6 BT trung học cơ sở 30 50
7 THPT hệ giáo dục thường xuyên 60 80

2. Mức thu học phí đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học năm học 2013-2014, năm học 2014-2015 cho đến khi Chính phủ ban hành chế độ mới như sau:

 a) Đào tạo trình độ Trung cấp chuyên nghiệp:

Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh

Stt Nhóm ngành Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Từ năm học 2015-2016 cho đến khi chính phủ ban hành chế độ mới
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 270 310 310
2 Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn; du lịch. 320 360 360
3 Y dược 480 560 560

b) Đào tạo trình độ cao đẳng:

Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Stt Nhóm ngành Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Từ năm học 2015-2016 cho đến khi chính phủ ban hành chế độ mới
1 Khoa học xã hội, kinh tế, luật; nông, lâm, thủy sản 310 350 350
2 Khoa học tự nhiên, kỹ thuật, công nghệ; thể dục thể thao, nghệ thuật, khách sạn; du lịch. 360 420 420

c) Trung cấp nghề, cao đẳng nghề:

Đơn vị: ngàn đồng/tháng/học sinh, sinh viên

Stt Trình độ Năm học
2013 - 2014
Năm học
2014 - 2015
Từ năm học 2015-2016 cho đến khi chính phủ ban hành chế độ mới
1 Trung cấp nghề 240 250 250
2 Cao đẳng nghề 260 280 280