Điều 1. Sửa đổi một số điều của Nghị quyết số 379/2024/NQ-HĐND ngày 28 tháng 3 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh quy định chức danh, mức phụ cấp, việc kiêm nhiệm chức danh người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố; mức khoán kinh phí hoạt động của tổ chức chính trị - xã hội ở cấp xã; mức phụ cấp kiêm nhiệm và mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hoà Bình
1. Sửa đổi điểm a khoản 2 Điều 2, như sau:
"a) Người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo mức lương cơ sở, như sau:
| TT | Trình độ chuyên môn | Mức lương cơ sở |
| 1 | Đại học trở lên | 1,76 |
| 2 | Cao đẳng | 1,58 |
| 3 | Trung cấp | 1,40 |
| 4 | Dưới trung cấp hoặc chưa qua đào tạo | 1,19 |
2. Sửa đổi Điều 3, như sau:
"Điều 3. Mức phụ cấp hàng tháng đối với những người hoạt động không chuyên trách ở thôn, tổ dân phố
1. Đối với thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên; tổ dân phố có từ 500 hộ gia đình trở lên; thôn, tổ dân phố thuộc đơn vị hành chính cấp xã trọng điểm, phức tạp về an ninh, trật tự theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền; trường hợp thôn có từ 350 hộ gia đình trở lên chuyển thành tổ dân phố do thành lập đơn vị hành chính đô thị cấp xã; các chức danh hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo mức lương cơ sở, như sau:
| TT | Chức danh | Mức lương cơ sở |
| 1 | Bí thư Chi bộ | 1,60 |
| 2 | Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố | 1,60 |
| 3 | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 1,40 |
2. Đối với thôn, tổ dân phố không thuộc quy định tại khoản 1 Điều này; các chức danh hưởng mức phụ cấp hàng tháng theo mức lương cơ sở, như sau:
| TT | Chức danh | Mức lương cơ sở |
| 1 | Bí thư Chi bộ | 1,25 |
| 2 | Trưởng thôn hoặc Tổ trưởng tổ dân phố | 1,25 |
| 3 | Trưởng Ban công tác Mặt trận | 1,05 |
3. Sửa đổi nội dung ý thứ nhất Điều 6, như sau:
"Điều 6. Mức hỗ trợ hàng tháng đối với người trực tiếp tham gia hoạt động ở thôn, tổ dân phố quy định tại điểm d khoản 2 Điều 1 Nghị quyết này bằng 0,20 mức lương cơ sở.".