vanban.org

Điều 34. Chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố — Nghị quyết 48/2024/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 25/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 25/07/2026
Hà Nội Ban hành 12/12/2024 Hiệu lực 01/01/2025 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 48/2024/NQ-HĐND Về việc ban hành Quy chế làm việc của Hội đồng nhân dân, Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Bộ phận chuyên trách các Ban của Hội đồng nhân dân, Tổ đại biểu Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân thành phố Hà Nội · 48/2024/NQ-HĐND
25/07/202688/2026/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 01/01/2025Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 48/2024/NQ-HĐND › Chương III › Mục 2 › Điều 34
Đọc toàn văn

Điều 34. Chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố

1. Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố hoặc Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố trong trường hợp khuyết Chủ tịch Hội đồng nhân dân hoặc Chủ tịch Hội đồng nhân dân không thể tham dự phiên họp, chủ tọa phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:

a) Xác định tính hợp lệ của phiên họp trên cơ sở thành phần tham dự phiên họp, nội dung tài liệu trình Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố;

b) Nêu nội dung đề nghị Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố tập trung thảo luận;

c) Mời thành viên Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố phát biểu hoặc mời đại biểu tham dự phiên họp phát biểu ý kiến;

d) Kết luận về nội dung thảo luận tại phiên họp;

đ) Nêu vấn đề để Thường trực Hội đồng nhân dân Thành phố biểu quyết;

e) Điều hành việc biểu quyết;

g) Bảo đảm thực hiện chương trình phiên họp, ký biên bản phiên họp.

2. Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố điều hành nội dung phiên họp theo sự ủy nhiệm, phân công của Chủ tịch Hội đồng nhân dân Thành phố và thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn quy định tại khoản 1 Điều này.