vanban.org

Điều 20. Đền bù chi phí — Nghị quyết 47/2022/NQ-HĐND

Tây Ninh Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 19/12/2022 Hết hiệu lực một phần
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 4 năm
Nghị quyết số 47/2022/NQ-HĐND Chính sách thu hút, hỗ trợ đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực chất lượng cao; hỗ trợ công chức, viên chức, nhân viên ngành Y tế tỉnh Tây Ninh · 47/2022/NQ-HĐND
10/06/202476/2024/NQ-HĐNDSửa đổi Hiện hành 18/12/202366/2023/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 19/12/2022Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 14/2021/NQ-HĐND Về việc kéo dài thời gian thực hiện Chính sách hỗ trợ, phát triển nguồn nhân lực y tế tỉnh Tây Ninh giai đoạn 2016 - 2021 · 14/2021/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 47/2022/NQ-HĐND › Chương IV › Điều 20
Đọc toàn văn

Điều 20. Đền bù chi phí

Sửa đổi bởi 76/2024/NQ-HĐND · hiệu lực 10/06/2024

1. Đền bù chi phí đào tạo:

a) Các đối tượng hưởng chính sách đào tạo theo Nghị quyết này phải bồi thường chi phí khi thuộc một trong các trường hợp sau:

- Tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian đào tạo.

- Không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp.

- Đã hoàn thành và được cấp văn bằng tốt nghiệp khoá học nhưng không nhận công tác theo sự phân công của cơ quan có thẩm quyền, bỏ việc, bị buộc thôi việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết theo quy định.

- Riêng các đối tượng đã hưởng chính sách khuyến khích tự đào tạo sau đại học nếu bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc khi chưa phục vụ đủ thời gian cam kết thì phải đền bù theo quy định.

b) Mức đền bù:

Thực hiện theo quy định tại Điều 8 Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức.

Riêng đối tượng quy định tại điểm b, điểm c khoản 1 Điều 11 Nghị quyết này phải đền bù kinh phí đào tạo, mức đền bù bằng 05 lần tổng mức học phí và các chi phí khác đã được hỗ trợ trong thời gian học tập (có tính giảm trừ thời gian cá nhân đã làm việc, kể cả thời gian hợp đồng tại các cơ quan, đơn vị y tế công lập của tỉnh). Trường hợp cá nhân thôi không tham gia học hoặc không được cơ sở đào tạo cấp văn bằng tốt nghiệp phải bồi hoàn lại toàn bộ số kinh phí đã được tỉnh hỗ trợ

2. Đền bù chi phí bồi dưỡng:

a) Các đối tượng hưởng chính sách bồi dưỡng theo Nghị quyết này phải bồi thường chi phí khi tự ý bỏ học, bỏ việc hoặc đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc trong thời gian học.

b) Mức đền bù: toàn bộ chi phí khóa bồi dưỡng.

3. Đền bù chi phí thu hút: Các trường hợp được thu hút về tỉnh công tác nếu vi phạm tùy từng trường hợp cụ thể ngưng thực hiện chính sách thu hút; đền bù số chi phí đã hỗ trợ như sau:

a) Sau khi được bố trí làm việc tại các cơ quan, đơn vị trên địa bàn tỉnh theo Quyết định thu hút của cơ quan có thẩm quyền. Nếu chuyển công tác ra ngoài tỉnh hoặc chuyển ra làm việc ngoài khu vực nhà nước trên địa bàn tỉnh trước thời gian thỏa thuận thì phải đền bù chi phí thu hút, việc đền bù chi phí thu hút được thực hiện như đền bù chi phí đào tạo theo quy định tại khoản 2, Điều 8, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

b) Trong thời gian cam kết phục vụ mà đối tượng được thu hút tự ý bỏ việc, hoặc không hoàn thành nhiệm vụ theo đánh giá của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị trong thời gian 02 năm liên tiếp thì phải bồi hoàn số tiền được tỉnh thu hút theo tỉ lệ thời gian cam kết phục vụ trừ đi thời gian đã công tác, cách tính được thực hiện theo nguyên tắc tại khoản 2, Điều 8, Nghị định số 101/2017/NĐ-CP ngày 01 tháng 9 năm 2017 của Chính phủ quy định về đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức, viên chức;

c) Thời hạn hoàn trả chi phí được tỉnh thu hút là 30 ngày, kể từ ngày có quyết định của cơ quan, đơn vị có thẩm quyền. Nếu không hoàn trả trong thời hạn quy định, Thủ trưởng cơ quan, đơn vị sẽ lập thủ tục đề nghị cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định của pháp luật.