Điều 12. Các hoạt động khác của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh
1. Tổ chức tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri
a) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri trước, sau các kỳ họp thường lệ của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Tiếp xúc cử tri trước kỳ họp thường lệ
Chậm nhất là 40 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và Tổ đại biểu tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri, tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri trước kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, thông báo dự kiến nội dung, chương trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chậm nhất là 30 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Tổ trưởng các Tổ đại biểu tổng hợp, báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chậm nhất là 25 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
Chậm nhất là 15 ngày trước ngày khai mạc kỳ họp, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan gửi báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Tiếp xúc cử tri sau kỳ họp thường lệ
Chậm nhất là 15 ngày sau ngày bế mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh và các Tổ đại biểu tổ chức cho đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tiếp xúc cử tri để đại biểu báo cáo với cử tri về kết quả của kỳ họp, phổ biến và giải thích các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh và vận động Nhân dân thực hiện nghị quyết đó.
Chậm nhất là 25 ngày sau ngày bế mạc kỳ họp thường lệ, Tổ trưởng các Tổ đại biểu tổng hợp, báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri gửi Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Chậm nhất là 30 ngày sau ngày bế mạc kỳ họp thường lệ, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh chủ trì, phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh tổng hợp ý kiến, kiến nghị của cử tri gửi Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan nghiên cứu, giải quyết, trả lời kiến nghị của cử tri.
Chậm nhất là 40 ngày sau ngày bế mạc kỳ họp thường lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có liên quan gửi báo cáo kết quả giải quyết kiến nghị của cử tri đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
d) Chậm nhất là 15 ngày sau ngày bế mạc kỳ họp chuyên đề hoặc họp để giải quyết công việc phát sinh đột xuất, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh gửi các nghị quyết, thông báo kết quả kỳ họp đến đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh, các sở, ban, ngành đoàn thể tỉnh; Thường trực Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố để tuyên truyền, phổ biến đến cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân trong tỉnh.
đ) Giữa hai kỳ họp, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm bố trí thời gian tiếp xúc cử tri, lắng nghe, tìm hiểu tâm tư, nguyện vọng của cử tri nơi cư trú, nơi làm việc hoặc theo chuyên đề; tổng hợp, báo cáo kết quả tiếp xúc về Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh trong thời hạn 5 ngày, kể từ ngày kết thúc hoạt động tiếp xúc cử tri.
2. Hoạt động tiếp nhận, xử lý đơn, thư khiếu nại, tố cáo, kiến nghị, phản ánh của công dân được thực hiện theo quy định tại Nghị quyết 759/2014/UBTVQH13 ngày 15/5/2014 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định chi tiết về hoạt động tiếp công dân của các cơ quan của Quốc hội, đại biểu Quốc hội, Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân các cấp, Luật Tiếp công dân ngày 25 tháng 11 năm 2013 và các quy định pháp luật khác có liên quan.
3. Quyết định chương trình ban hành nghị quyết hàng năm của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Ủy ban nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh căn cứ văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên, chủ trương, nghị quyết của Tỉnh ủy và yêu cầu thực tiễn, tự mình hoặc theo đề xuất của cơ quan, tổ chức, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh có trách nhiệm đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh để quy định chi tiết vấn đề được giao trong văn bản quy phạm pháp luật của cơ quan nhà nước cấp trên hoặc đề thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Đề nghị xây dựng nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh được gửi đến Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh để xem xét, quyết định.
c) Thường trục Hội đồng nhân dân tỉnh xem xét đề nghị xây dựng nghị quyết của Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan liên quan.
d) Việc xây dựng dự thảo nghị quyết, hồ sơ dự thảo nghị quyết thực hiện theo Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật và các văn bản khác có liên quan.
4. Đôn đốc, giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan nhà nước khác ở địa phương thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, đơn vị liên quan báo cáo trực tiếp hoặc bằng văn bản về tình hình thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh, thi hành các biện pháp cần thiết để bảo đảm thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Tổ chức giám sát việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Khi phát hiện có sai phạm trong việc thực hiện nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của nhân dân địa phương, Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh yêu cầu Ủy ban nhân dân tỉnh hoặc cơ quan nhà nước hữu quan ở địa phương áp dụng các biện pháp để chấm dứt hành vi vi phạm, xem xét, xử lý và báo cáo kết quả với Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp gần nhất.
5. Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh
a) Phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thẩm tra các báo cáo, đề án, dự thảo nghị quyết trình kỳ họp Hội đồng nhân dân tỉnh, phiên họp Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát Ủy ban nhân dân tỉnh, các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh thực hiện các nghị quyết của Hội đồng nhân dân tỉnh.
c) Phân công các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh thực hiện một số nội dung thuộc chương trình giám sát, khảo sát của Hội đồng nhân dân và Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
d) Xem xét, cho ý kiến về chương trình, nội dung giám sát của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh; yêu cầu các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh điều chỉnh kế hoạch giám sát của Ban, bảo đảm hoạt động giám sát không bị trùng lặp.
đ) Chỉ đạo, điều hòa, phối hợp chương trình hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh và đôn đốc hoạt động của các Ban.
6. Theo dõi, hướng dẫn và nâng cao chất lượng hoạt động của các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố.
a) Giữ mối liên hệ với đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh, tổng hợp chất vấn của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh để báo cáo Hội đồng nhân dân tỉnh.
b) Sao gửi các hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của Hội đồng nhân dân cho Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố; xem xét báo cáo hoạt động của Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố.
c) Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tổ chức Hội nghị trao đổi kinh nghiệm hoạt động giữa Thường trực Hội đồng nhân dân, Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp ở địa phương.
d) Phối hợp với các cơ quan có liên quan tổ chức tập huấn về kỹ năng hoạt động cho các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và Thường trực Hội đồng nhân dân các huyện, thành phố.
đ) Tổ chức trao đổi kinh nghiệm hoạt động của Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh với Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân các tỉnh, thành phố trong khu vực và cả nước để nâng cao hiệu quả hoạt động của Hội đồng nhân dân tỉnh.