Điều 11. Mức chi tổ chức cuộc thi, hội thi
1. Mức chi hỗ trợ tiền ăn, ở cho thành viên ban tổ chức, các ban, tiểu ban, hội đồng trong những ngày tham gia trực tiếp tổ chức cuộc thi, hội thi viết, thi sân khấu, trên internet, trên sóng phát thanh - truyền hình về tìm hiểu pháp luật, nghiệp vụ phổ biến, giáo dục pháp luật, chuẩn tiếp cận pháp luật và hòa giải ở cơ sở theo quyết định của cấp có thẩm quyền, thí sinh tham gia cuộc thi (kể cả ngày tập luyện và thi, tối đa không quá 10 ngày): Áp dụng mức chi tại điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4 Điều 1 Nghị quyết số 15/2017/NQ-HĐND ngày 14 tháng 7 năm 2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Quy định mức chi công tác phí, chi hội nghị trên địa bàn tỉnh Lai Châu. Cán bộ, công chức, viên chức đã được hưởng khoản hỗ trợ tiền ăn, ở thi không được thanh toán công tác phí ở cơ quan.
2. Mức chi biên soạn đề thi, xây dựng ngân hàng câu hỏi thi, bồi dưỡng thành viên ban tổ chức, các ban, tiểu ban, hội đồng và một số nội dung chi khác để phục vụ tổ chức cuộc thi, hội thi
a) Đối với các cuộc thi, hội thi do cấp tỉnh tổ chức: Mức chi bằng 80% mức chi quy định tại Điều 5 của Quy định nội dung, mức chi cho các chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi tại các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 56/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu (được sửa đổi, bổ sung tại khoản 4, khoản 5 Điều 1 Nghị Quyết số 08/2024/NQ-HĐND ngày 17 tháng 4 năm 2024 của Hội đồng nhân dân tỉnh Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định nội dung, mức chi cho các chức danh là thành viên thực hiện các nhiệm vụ thi tại các kỳ thi áp dụng đối với giáo dục phổ thông trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 56/2022/NQ-HĐND ngày 09 tháng 12 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lai Châu);
c) Đối với các cuộc thi do cấp xã tổ chức: Mức chi bằng 60% mức chi quy định tại điểm a khoản này;
3. Mức chi tổ chức cuộc thi sân khấu, thi trên internet có thêm mức chi đặc thù: Thuê văn nghệ, diễn viên
a) Đối với cấp tỉnh: 450.000 đồng/người/ngày;
c) Đối với cấp xã: 290.000 đồng/người/ngày.
4. Mức chi giải thưởng (Tùy theo quy mô và địa bàn tổ chức cuộc thi, hội thi để quyết định mức chi giải thưởng cụ thể nhưng không vượt quá mức chi tại mục này)
a) Đối với các cuộc thi sân khấu hóa
| Số tt | Nội dung chi | Đơn vị tính | Mức chi (đơn vị tính: đồng) | ||
| Cấp tỉnh | Cấp huyện | Cấp xã | |||
| 1 | Giải nhất: | ||||
| + Tập thể | Giải | 10.000.000 | 7.000.000 | 5.000.000 | |
| + Cá nhân | Giải | 6.000.000 | 4.200.000 | 3.000.000 | |
| 2 | Giải nhì: | ||||
| + Tập thể | Giải | 7.000.000 | 5.000.000 | 3.500.000 | |
| + Cá nhân | Giải | 3.000.000 | 2.100.000 | 1.500.000 | |
| 3 | Giải ba: | ||||
| + Tập thể | Giải | 5.000.000 | 3.500.000 | 2.500.000 | |
| + Cá nhân | Giải | 2.000.000 | 1.400.000 | 1.000.000 | |
| 4 | Giải khuyến khích: | ||||
| + Tập thể | Giải | 3.000.000 | 2.100.000 | 1.500.000 | |
| + Cá nhân | Giải | 1.000.000 | 700.000 | 500.000 | |
| 5 | Giải phụ khác | Giải | 500.000 | 350.000 | 250.000 |
b) Đối với các hội thi viết, thi trên internet, thi trên sóng phát thanh - truyền hình: Mức chi giải thưởng tối đa không vượt quá 80% mức giải thưởng tương ứng quy định tại điểm a khoản này.