Điều 4. Nguyên tắc bảo vệ bí mật nhà nước
1. Bảo vệ bí mật nhà nước phải thực hiện theo đúng quy định của Đảng và pháp luật của Nhà nước, trọng tâm là Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018, Nghị định số 26/2020/NĐ-CP ngày 28/02/2020 của Chính phủ về quy định chi tiết một số điều của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước (sau đây viết tắt là Nghị định số 26/2020/NĐ-CP) và Quyết định số 1722/QĐ-TTg ngày 03/11/2020 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành danh mục bí mật nhà nước của Đảng (sau đây viết tắt là Quyết định số 1722/QĐ-TTg);
2. Đảm bảo sự lãnh đạo của Thành ủy, Thường trực Thành ủy; phục vụ nhiệm vụ xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, phát triển kinh tế - xã hội, hội nhập quốc tế của đất nước; bảo vệ lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân.
3. Bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân thành phố là trách nhiệm chung của mọi cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan.
4. Việc quản lý, sử dụng bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân thành phố phải bảo đảm đúng mục đích, thẩm quyền, trình tự, thủ tục theo quy định của pháp luật và quy định của Quy chế này.
5. Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền, liên quan chủ động phòng ngừa, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm đối với mọi hành vi vi phạm pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước của Hội đồng nhân dân thành phố.
6. Bí mật nhà nước được bảo vệ theo thời hạn quy định của Luật Bảo vệ bí mật nhà nước năm 2018 và bảo đảm quyền tiếp cận thông tin của công dân theo quy định của pháp luật.