vanban.org

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung tập luyện, huấn luyện, thi đấu của tỉnh Gia Lai như sau: — Nghị quyết 46/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2019 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 01/01/2019 Thay thế: 93/2018/NQ-HĐND · 06/12/2018
Gia Lai Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 22/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 4 đời nghị quyết · 7 phiên bản · 17 năm
Nghị quyết số 12/2021/NQ-HĐND Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao đang tập trung tập huấn, thi đấu của tỉnh Gia Lai · 12/2021/NQ-HĐND
Nghị quyết số 93/2018/NQ-HĐND Quy định mức chi và việc sử dụng kinh phí thực hiện chế độ dinh dưỡng đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 93/2018/NQ-HĐND
Nghị quyết số 46/2012/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung tập luyện, huấn luyện, thi đấu của tỉnh Gia Lai · 46/2012/NQ-HĐND
01/01/201993/2018/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/2012Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 05/2009/NQ-HĐND Về việc quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với vận động viên, huấn luyện viên thể thao thành tích cao của tỉnh Gia Lai · 05/2009/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 46/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định chế độ dinh dưỡng đặc thù đối với huấn luyện viên, vận động viên thể thao thành tích cao được tập trung tập luyện, huấn luyện, thi đấu của tỉnh Gia Lai như sau:

1. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung luyện tập:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

Số TT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyến Mức chi
01    Đội tuyển tỉnh 150.000
02    Đội tuyển trẻ tỉnh 120.000
03    Đội tuyển năng khiếu các cấp 90.000
04    Đội tuyển cấp huyện, thị xã, thành phố 70.000

2. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên, huấn luyện viên trong thời gian tập trung thi đấu ở trong nước:

Đơn vị tính: đồng/người/ngày

Số TT Vận động viên, huấn luyện viên theo cấp đội tuyển Mức chi
01    Đội tuyển tỉnh 200.000
02    Đội tuyển trẻ tỉnh 150.000
03    Đội tuyển năng khiếu tỉnh 150.000
04    Đội tuyển cấp huyện, thị xã, thành phố 120.000

3. Chế độ dinh dưỡng đối với vận động viên khuyết tật khi được cấp có thẩm quyền triệu tập và thi đấu được vận dụng mức chi quy định tại quyết định này.

(Trong thời gian tập trung thi đấu tại Đại hội thể thao khu vực, châu lục, thế giới và các giải thể thao quốc tế khác, vận động viên, huấn luyện viên được hưởng chế độ dinh dưỡng theo quy định của Điều lệ tổ chức giải, không được hưởng mức ăn theo quy định này).

4. Nguồn kinh phí thực hiện:

Nguồn ngân sách địa phương theo quy định hiện hành về phân cấp ngân sách. Ngoài ra, khuyến khích các Liên đoàn, Hội thể thao, các đơn vị quản lý vận động viên, huấn luyện viên và các tổ chức liên quan khai thác nguồn thu hợp pháp khác để bổ sung thêm chế độ dinh dưỡng cho vận động viên, huấn luyện viên thể thao.