vanban.org

Điều 4. Chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe đối với đối tượng A — Nghị quyết 45/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho các đối tượng thuộc diện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 45/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định một số nội dung và định mức chi cho các đối tượng thuộc diện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 07/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 45/2025/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Chế độ bảo vệ, chăm sóc sức khỏe đối với đối tượng A

1. Khám, kiểm tra sức khỏe toàn diện định kỳ:

a) 06 tháng/01 lần đối với đối tượng A1, A2; 01 năm/01 lần đối với đối tượng A3.

b) Mức kinh phí cho khám, kiểm tra sức khỏe toàn diện định kỳ: 3.500.000 đồng/người/lần.

c) Trường hợp có bệnh lý thực hiện khám, kiểm tra sức khỏe theo chỉ định của Hội đồng chuyên môn bảo vệ sức khỏe cán bộ.

2. Khám, điều trị ngoại trú và nội trú tại bệnh viện: Ngân sách thành phố hỗ trợ 100% kinh phí khám, điều trị ngoại trú và nội trú tại bệnh viện theo chỉ định cần thiết của bệnh viện ngoài mức chi trả của Bảo hiểm Y tế.

3. Nghỉ điều dưỡng:

a) 01 năm/01 lần, thời gian nghỉ dưỡng cho 01 lần là 10 ngày tại các cơ sở điều dưỡng tập trung tại thành phố hoặc điều dưỡng tại nhà.

b) Mức kinh phí: 8.500.000 đồng/người/lần.

4. Thăm khám, theo dõi sức khỏe tại nhà hoặc cơ quan đối với đối tượng A1, A2:

a) Các đối tượng được phân loại sức khỏe loại A, B: Bác sĩ theo dõi thăm khám sức khỏe ít nhất 01 lần/tháng và khi có yêu cầu đột xuất.

b) Các đối tượng được phân loại sức khỏe loại C, D: Bác sĩ theo dõi thăm khám sức khỏe ít nhất 02 lần/tháng và khi có yêu cầu đột xuất.

c) Trường hợp bệnh nặng, diễn biến phức tạp tùy theo tình hình thực tế, bác sĩ theo dõi thăm khám sức khỏe hằng ngày hoặc hằng tuần hoặc theo chỉ định của Hội đồng Chuyên môn bảo vệ sức khỏe cán bộ.

5. Hỗ trợ kinh phí khám, chữa bệnh ở nước ngoài đối với đối tượng A1, A2:

a) Trường hợp cán bộ có bệnh đi khám, kiểm tra sức khỏe tại nước ngoài phải có chỉ định của Hội đồng chuyên môn bảo vệ sức khỏe cán bộ và được sự đồng ý của Thường trực Thành ủy, Ban Thường vụ Thành ủy cho cán bộ đi khám, kiểm tra sức khỏe tại nước ngoài và thực hiện quy trình giải quyết thủ tục cán bộ đi nước ngoài theo quy định.

b) Mức hỗ trợ kinh phí cho đối tượng A1, A2 đi khám, chữa bệnh ở nước ngoài không quá 500.000.000 đồng/người/năm.

6. Khám, kiểm tra sức khỏe trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và giới thiệu ứng cử đối với đối tượng A1, A2:

a) Khám, kiểm tra sức khỏe toàn diện và kết luận phân loại sức khỏe cán bộ trước khi bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và giới thiệu ứng cử.

b) Mức kinh phí: 3.500.000 đồng/người/lần.