vanban.org

Điều 2. Đối tượng áp dụng — Nghị quyết 45/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 01/01/2026 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Hải Phòng Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 01/01/2026 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 3 năm
Nghị quyết số 45/2025/NQ-HĐND Quy định nội dung và mức chi công tác bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cho các đối tượng thuộc diện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn thành phố Hải Phòng · 45/2025/NQ-HĐND
01/01/2026Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 07/2022/NQ-HĐND Ban hành quy định một số nội dung và định mức chi cho các đối tượng thuộc diện bảo vệ, chăm sóc sức khỏe trên địa bàn tỉnh Hải Dương · 07/2022/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 45/2025/NQ-HĐND › Chương I › Điều 2
Đọc toàn văn

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Đối tượng A

a) Đối tượng A1: Ủy viên Trung ương Đảng, Ủy viên dự khuyết Trung ương Đảng, Bí thư Thành ủy, Phó Bí thư Thành ủy, Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố đương chức, nghỉ hưu.

b) Đối tượng A2: Uỷ viên Ban Thường vụ Thành uỷ, Chủ tịch Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam thành phố, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội thành phố chuyên trách đương chức, nghỉ hưu.

c) Đối tượng A3: Người hoạt động cách mạng trước ngày 01/01/1945; Bà mẹ Việt Nam anh hùng.

2. Đối tượng B

a) Đối tượng B1: Người hoạt động cách mạng từ ngày 01/01/1945 đến ngày khởi nghĩa tháng Tám năm 1945.

b) Đối tượng B2: Cán bộ diện Ban Thường vụ Tỉnh ủy Hải Dương quản lý đã nghỉ hưu kể từ ngày 01/7/2025 trở về trước và cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy thành phố Hải Phòng (trước và sau khi hợp nhất) quản lý - gọi chung là cán bộ diện Ban Thường vụ Thành ủy quản lý (trừ đối tượng A2), Anh hùng lao động, Anh hùng lực lượng vũ trang, giáo sư, phó giáo sư, tiến sĩ khoa học, Thầy thuốc nhân dân, Nhà giáo nhân dân, Nghệ sĩ nhân dân, Nghệ nhân nhân dân đang công tác hoặc đã nghỉ hưu; cán bộ lãnh đạo từ cấp cục, vụ, viện và tương đương trở lên thuộc các cơ quan Trung ương đã nghỉ hưu.

3. Đối tượng C

a) Đối với phía Đông thành phố Hải Phòng (thành phố Hải Phòng cũ): Bí thư cấp ủy, giám đốc các doanh nghiệp nhà nước và các đơn vị sự nghiệp đã được cấp sổ đăng ký khám và điều trị thuộc diện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cán bộ trước ngày 21/7/2014. Người có học vị tiến sĩ, thầy thuốc ưu tú, nhà giáo ưu tú, nghệ sĩ ưu tú, nghệ nhân ưu tú, cán bộ, công chức, viên chức đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có hệ số lương từ 5,76 trở lên đối với nam, hệ số lương từ 5,42 trở lên đối với nữ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực hoặc đã được cấp sổ đăng ký khám và điều trị thuộc diện chăm sóc, bảo vệ sức khoẻ cán bộ trước ngày 21/7/2014.

b) Đối với phía Tây thành phố Hải Phòng (tỉnh Hải Dương cũ): Người có học vị tiến sĩ, thầy thuốc ưu tú, nhà giáo ưu tú, nghệ sĩ ưu tú, nghệ nhân ưu tú; cán bộ, công chức, viên chức có đủ mức lương thuộc diện bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ quy định qua các thời kì; cán bộ, công chức, viên chức đang công tác hoặc đã nghỉ hưu có hệ số lương từ 5,76 trở lên đối với nam, hệ số lương từ 5,42 trở lên đối với nữ trước ngày Nghị quyết này có hiệu lực.

4. Đối tượng thực hiện nhiệm vụ bảo vệ, chăm sóc sức khoẻ cán bộ

Cán bộ y tế tham gia đưa, đón cán bộ diện A1, A2 đi kiểm tra, khám, chữa bệnh; bác sĩ, điều dưỡng thăm khám tại nhà, tại cơ quan cho cán bộ diện A1, A2; chuyên gia, bác sĩ đầu ngành ở các chuyên khoa tham gia Hội chẩn chuyên môn sâu cho các đối tượng quy định tại khoản 1,2,3 Điều này.

5. Các cơ quan nhà nước, tổ chức, cá nhân khác có liên quan đến việc thực hiện chính sách của nghị quyết này.