Điều 5. Hỗ trợ ứng dụng công nghệ cao lĩnh vực trồng trọt
1. Đối tượng hỗ trợ: Liên hiệp Hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, cá nhân, cơ sở trồng trọt.
2. Điều kiện hỗ trợ: Phải có đủ các điều kiện sau:
a) Có sản xuất các nông sản trồng trọt chủ lực và tiềm năng của tỉnh như: lúa, khoai lang, bưởi Năm Roi, bưởi Da Xanh, cam Sành; nhãn, xoài, sầu riêng, chôm chôm, thanh long, dừa, mít; rau củ quả thực phẩm.
b) Có tổng quy mô từ 30 ha trở lên đối với vùng cây ăn quả; quy mô 20 ha đối với vùng sản xuất rau củ quả thực phẩm; từ 50 ha trở lên đối với lúa.
c) Có hợp đồng liên kết sản xuất và tiêu thụ hoặc có phương án tiêu thụ.
d) Có ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất, trồng trọt thuộc Phụ lục các loại công nghệ cao ứng dụng vào sản xuất nông nghiệp cần phổ biến, nhân rộng trên địa bàn tỉnh ban hành kèm theo Quy định này.
đ) Có đăng ký kế hoạch thực hiện ứng dụng công nghệ cao trong sản xuất nông nghiệp và được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố phê duyệt kế hoạch.
3. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 01 lần (01 vụ) 40% tổng kinh phí thực hiện mô hình (giống; phân bón, thuốc bảo vệ thực vật). Hỗ trợ tối đa không quá 01 tỷ đồng/01 cơ sở sản xuất; hỗ trợ theo định mức kinh tế kỹ thuật được Ủy ban nhân dân tỉnh quy định tại Quyết định số 04/2021/QĐ-UBND ngày 03 tháng 3 năm 2021 về quy định về định mức kinh tế kỹ thuật mô hình khuyến nông áp dụng trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.