vanban.org

Điều 11. Hỗ trợ truy xuất nguồn gốc nông sản, thủy sản, sản phẩm chế biến từ nông sản, thủy sản — Nghị quyết 45/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 24/12/2022 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Vĩnh Long Ban hành 14/12/2022 Hiệu lực 24/12/2022 Còn hiệu lực
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 45/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 11
Đọc toàn văn

Điều 11. Hỗ trợ truy xuất nguồn gốc nông sản, thủy sản, sản phẩm chế biến từ nông sản, thủy sản

1. Đối tượng hỗ trợ: Liên hiệp Hợp tác xã, hợp tác xã, tổ hợp tác, doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh, các cá nhân tham gia sản xuất, kinh doanh nông sản, thủy sản.

2. Điều kiện hỗ trợ: Phải có đủ các điều kiện sau:

a) Có sản xuất, kinh doanh các sản phẩm nông sản, thủy sản và sản phẩm chế biến từ nông sản, thủy sản trên địa bàn tỉnh và đã có nhãn hiệu được đăng ký; có sản phẩm đạt tiêu chuẩn Chương trình mỗi xã một sản phẩm (OCOP) từ 3 sao trở lên.

b) Sản phẩm đã được đăng ký thực hiện truy xuất nguồn gốc với các cơ sở chứng nhận truy xuất nguồn gốc; dịch vụ truy xuất nguồn gốc phải tích hợp được vào cổng thông tin truy xuất nguồn gốc của tỉnh.

c) Sản phẩm chưa được hỗ trợ in tem truy xuất nguồn gốc, dịch vụ truy xuất nguồn gốc từ ngân sách.

d) Có đăng ký đề nghị hỗ trợ truy xuất nguồn gốc được Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố chấp thuận.

3. Mức hỗ trợ: Hỗ trợ 50% chi phí in ấn tem truy xuất nguồn gốc và dịch vụ hỗ trợ truy xuất nguồn gốc năm đầu tiên; hỗ trợ một lần trên một sản phẩm; mức hỗ trợ tối đa không quá 50 triệu đồng/sản phẩm; chỉ hỗ trợ mỗi đối tượng tối đa 2 sản phẩm.