vanban.org

Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ — Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2026
Bắc Giang Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, công cụ, mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa công bố tiêu chuẩn cơ sở, công bố hợp chuẩn và áp dụng truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2030 · 43/2022/NQ-HĐND
16/07/202625/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 19/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn · 14/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục 1 › Điều 6
Đọc toàn văn

Điều 6. Hồ sơ, trình tự, thủ tục hỗ trợ

1. Thành phần hồ sơ

a) Đối với nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 1, khoản 2, khoản 5 Điều 5 của Quy định này, hồ sơ gồm có:

Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 01 được quy định tại phụ lục kèm theo);

Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức;

Bản sao giấy chứng nhận, công nhận đã được đánh giá phù hợp với yêu cầu của tiêu chuẩn, mô hình, phương pháp, công cụ quản lý tiên tiến do tổ chức chứng nhận, tổ chức công nhận hợp pháp cấp;

Bằng chứng chứng minh chi phí xây dựng, áp dụng tiêu chuẩn, mô hình, phương pháp, công cụ quản lý tiên tiến: Bản sao hợp đồng và hóa đơn với tổ chức đánh giá sự phù hợp; Bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng với tổ chức thực hiện dịch vụ, tổ chức tư vấn (nếu có); các hóa đơn, chứng từ tài chính có liên quan (nếu có).

b) Đối với nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 3, khoản 4 Điều 5 của Quy định này, hồ sơ gồm có:

Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 01 được quy định tại phụ lục kèm theo);

Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức;

Báo cáo kết quả xây dựng, áp dụng mô hình, phương pháp, công cụ quản lý tiên tiến tại tổ chức;

Bằng chứng chứng minh chi phí xây dựng, áp dụng mô hình, phương pháp, công cụ quản lý tiên tiến: Bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng với tổ chức thực hiện dịch vụ, tổ chức tư vấn; các hóa đơn, chứng từ tài chính có liên quan (nếu có).

2. Trình tự, thủ tục xét hỗ trợ

a) Tổ chức có nhu cầu hỗ trợ gửi 01 bộ hồ sơ gồm những thành phần quy định tại khoản 1 Điều này đến Bộ phận Một cửa của Sở Khoa học và Công nghệ tại Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh để đề nghị hỗ trợ.

b) Trong thời hạn 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ, kiểm tra xác minh thực tế và tham mưu Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định; Trường hợp sau khi kiểm tra, xác minh và thẩm định hồ sơ, nếu không đủ điều kiện hỗ trợ, Sở Khoa học và Công nghệ ban hành văn bản trả lời và nêu rõ lý do.