Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xét hỗ trợ
1. Thành phần hồ sơ
a) Đối với nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy định này, hồ sơ gồm có:
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 được quy định tại phụ lục kèm theo);
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức;
Bằng chứng chứng minh chi phí xây dựng hệ thống TXNG: Bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng với tổ chức thực hiện dịch vụ, tổ chức tư vấn; các hóa đơn, chứng từ tài chính có liên quan (nếu có).
b) Đối với nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy định này, hồ sơ gồm có:
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 được quy định tại phụ lục kèm theo);
Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức;
Bản sao giấy chứng nhận hệ thống TXNG đã được tổ chức chứng nhận hợp pháp cấp;
Bằng chứng chứng minh chi phí đánh giá chứng nhận hệ thống TXNG: Bản sao hợp đồng và hóa đơn với tổ chức đánh giá sự phù hợp; Bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng với tổ chức thực hiện dịch vụ (nếu có); các hóa đơn, chứng từ tài chính có liên quan (nếu có).
c) Đối với nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 3 Điều 11 của Quy định này, hồ sơ gồm có:
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 được quy định tại phụ lục kèm theo);
Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm;
Bằng chứng chứng minh chi phí tư vấn, đăng ký mã số mã vạch, mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm: Bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng với tổ chức thực hiện dịch vụ (nếu có); Bằng chứng chứng minh đã nộp tiền phí, lệ phí (gồm: các hóa đơn, biên lai nộp tiền qua tài khoản ngân hàng, bản sao kê nộp tiền qua tài khoản ngân hàng).
d) Đối với nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 4 Điều 11 của Quy định này, hồ sơ gồm có:
Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 được quy định tại phụ lục kèm theo);
Bằng chứng chứng minh sản phẩm đã được đưa lên Cổng TXNG của tỉnh hoặc của Quốc gia;
2. Trình tự, thủ tục xét hỗ trợ
Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy định này.