vanban.org

Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xét hỗ trợ — Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 16/07/2026 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 16/07/2026
Bắc Giang Ban hành 09/12/2022 Hiệu lực 01/01/2023 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 8 năm
Nghị quyết số 43/2022/NQ-HĐND Ban hành Quy định hỗ trợ áp dụng tiêu chuẩn, công cụ, mô hình, phương pháp quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa công bố tiêu chuẩn cơ sở, công bố hợp chuẩn và áp dụng truy xuất nguồn gốc trên địa bàn tỉnh Bắc Giang giai đoạn 2023-2030 · 43/2022/NQ-HĐND
16/07/202625/2026/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 01/01/2023Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 14/2017/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 17/2011/NQ-HĐND ngày 19/7/2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về Quy định mức hỗ trợ các tổ chức áp dụng hệ thống quản lý tiên tiến, đạt giải thưởng chất lượng, có sản phẩm, hàng hóa được chứng nhận hợp chuẩn · 14/2017/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 43/2022/NQ-HĐND › Chương II › Mục 4 › Điều 12
Đọc toàn văn

Điều 12. Hồ sơ, trình tự, thủ tục xét hỗ trợ

1. Thành phần hồ sơ

a) Đối với nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 1 Điều 11 của Quy định này, hồ sơ gồm có:

Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 được quy định tại phụ lục kèm theo);

Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức;

Bằng chứng chứng minh chi phí xây dựng hệ thống TXNG: Bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng với tổ chức thực hiện dịch vụ, tổ chức tư vấn; các hóa đơn, chứng từ tài chính có liên quan (nếu có).

b) Đối với nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 2 Điều 11 của Quy định này, hồ sơ gồm có:

Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 được quy định tại phụ lục kèm theo);

Bản sao giấy chứng nhận đăng ký tổ chức;

Bản sao giấy chứng nhận hệ thống TXNG đã được tổ chức chứng nhận hợp pháp cấp;

Bằng chứng chứng minh chi phí đánh giá chứng nhận hệ thống TXNG: Bản sao hợp đồng và hóa đơn với tổ chức đánh giá sự phù hợp; Bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng với tổ chức thực hiện dịch vụ (nếu có); các hóa đơn, chứng từ tài chính có liên quan (nếu có).

c) Đối với nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 3 Điều 11 của Quy định này, hồ sơ gồm có:

Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 được quy định tại phụ lục kèm theo);

Bản sao Giấy chứng nhận quyền sử dụng mã số mã vạch, mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm;

Bằng chứng chứng minh chi phí tư vấn, đăng ký mã số mã vạch, mã truy vết sản phẩm, mã truy vết địa điểm: Bản sao hợp đồng, thanh lý hợp đồng với tổ chức thực hiện dịch vụ (nếu có); Bằng chứng chứng minh đã nộp tiền phí, lệ phí (gồm: các hóa đơn, biên lai nộp tiền qua tài khoản ngân hàng, bản sao kê nộp tiền qua tài khoản ngân hàng).

d) Đối với nội dung hỗ trợ được quy định tại khoản 4 Điều 11 của Quy định này, hồ sơ gồm có:

Đơn đề nghị hỗ trợ (Mẫu số 02 được quy định tại phụ lục kèm theo);

Bằng chứng chứng minh sản phẩm đã được đưa lên Cổng TXNG của tỉnh hoặc của Quốc gia;

2. Trình tự, thủ tục xét hỗ trợ

Thực hiện theo quy định tại khoản 2 Điều 8 của Quy định này.