Điều 4. Mức trợ giúp xã hội
- Mức trợ giúp xã hội đối với đối tượng bảo trợ xã hội quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị quyết này thực hiện theo Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ.
- Mức trợ giúp xã hội hằng tháng đối với các đối tượng khó khăn khác quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1, Điều 3 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng quy định như sau:
- Hệ số 1,0 đối với đối tượng quy định tại điểm a, đ, e và f khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
- Hệ số 1,5 đối với đối tượng quy định tại điểm b, c và d khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này.
- Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 20 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 3 Nghị quyết này. Trường hợp một đối tượng quy định tại khoản 2 Điều này được nhiều mức hỗ trợ chi phí mai táng thì chỉ được hưởng một mức cao nhất.
- Trường hợp đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này thuộc diện hưởng các mức theo các hệ số khác nhau hoặc được hưởng nhiều chính sách trợ cấp, trợ giúp thì chỉ được hưởng một chính sách hoặc một mức hưởng cao nhất.
đ) Đối tượng theo quy định tại khoản 2 Điều 2 Nghị quyết này được cấp thẻ bảo hiểm y tế theo quy định của pháp luật về bảo hiểm y tế. Trường hợp đối tượng thuộc diện được cấp nhiều loại thẻ bảo hiểm y tế thì chỉ được cấp một thẻ bảo hiểm y tế có quyền lợi bảo hiểm y tế cao nhất.
- Các mức trợ giúp xã hội cho đối tương bảo trợ xã hội được chăm sóc, nuôi dưỡng trong các cơ sơ trợ giúp xa hôi
- Mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng cho mỗi đối tượng tại các cơ sở trợ giúp xã hội bằng mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại khoản 1 Điều 3 Nghị quyết này nhân với hệ số tương ứng quy định tại khoản 1 Điều 25 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ.
Ngoài mức trợ cấp nuôi dưỡng hằng tháng được hưởng theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều này, nếu là trẻ em dưới 04 tuổi, người khuyết tật đặc biệt nặng không có khả năng tự phục vụ, nằm một chỗ được hỗ trợ thêm 200.000 đồng/đối tượng/tháng để bổ sung dinh dưỡng; trường hợp đối tượng phải điều trị tại bệnh viện thì được hỗ trợ thêm 30.000 đồng/đối tượng/ngày.
- Mức hỗ trợ vật dụng và các nội dung khác phục vụ cho sinh hoạt của đối tượng theo quy định tại khoản 4 Điều 25 Nghị định số 20/2021/NĐ-CP của Chính phủ (Phụ lục đính kèm).
- Hỗ trợ một lần chi phí mua sắm tư trang, vật dụng thiết yếu ban đầu cho đối tượng cần bảo vệ khẩn cấp khi được đưa vào chăm sóc, nuôi dưỡng tạm thời tại cơ sở trợ giúp xã hội và đang chờ giải quyết để đưa về nơi cư trú hoặc tiếp nhận vào cơ sở trợ giúp xã hội (giày, dép, quần áo, xà bông, kem và bót đánh răng, khăn, ...): tối đa 500.000 đồng/người.
- Hỗ trợ tiền ăn thêm trong các ngày lễ, tết trong năm cho các đối tượng bảo trợ xã hội nuôi dưỡng, chăm sóc tại các cơ sở trợ giúp xã hội theo quy định của pháp luật lao động (11 ngày; riêng trẻ em dưới 16 tuổi là 13 ngày: thêm các ngày Quốc tế thiếu nhi và Tết trung thu): 150.000 đồng/đối tượng/ngày.
đ) Hỗ trợ chi phí mai táng khi chết bằng 60 lần mức chuẩn trợ giúp xã hội quy định tại Điều 3 Nghị quyết này.
- Các mức trợ giúp xã hội khác không quy định tại Nghị quyết này thực hiện theo quy định tại Nghị định số 20/2021/NĐ-CP ngày 15 tháng 3 năm 2021 của Chính phủ, Thông tư số 02/2021/TT-BLĐTBXH ngày 24 tháng 6 năm 2021 của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Thông tư số 76/2021/TT-BTC ngày 15 tháng 9 năm 2021 của Bộ Tài chính và các văn bản liên quan.