HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
Số: 43/2020/NQ-HĐND | Cao Bằng, ngày 16 tháng 12 năm 2020 |
NGHỊ QUYẾT
Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước ngày 25 tháng 6 năm 2015;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 18 tháng 6 năm 2014;
Căn cứ Luật Đầu tư công ngày 13 tháng 6 năm 2019;
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP, ngày 10 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Xét Tờ trình số 2789/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6) và Kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6)
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn hỗ trợ dự án theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND là 5.807,793622 triệu đồng; giảm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới của giai đoạn 2021 - 2025 là 40.005,195 triệu đồng; giảm chi tiêu 57 dự án với số vốn 84.369,444391 triệu đồng; tăng chi tiêu 24 dự án với số vốn là 123.584,826493 triệu đồng; tăng chi tiêu trả bội chi ngân sách địa phương 546,501 triệu đồng; tăng số vốn còn lại chưa phân bổ 617,98132 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Giảm chi tiêu 3 dự án với số vốn 245,1753 triệu đồng; tăng số vốn trung hạn 2016 - 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết còn lại chưa phân bổ là 245,1753 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: Giảm chi tiêu 8 dự án với số vốn 3.704,99191 triệu đồng; tăng chi tiêu 1 dự án với số vốn là 3.704,99191 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 1 kèm theo)
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg từ nguồn dự phòng (10%): Giảm chi tiêu 2 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng; tăng 8 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 2 kèm theo)
Nguồn tăng thu ngân sách địa phương: Giảm chi tiêu Hỗ trợ xi măng cho các huyện, thành phố của huyện Hà Quảng với số vốn 442,814 triệu đồng; Giảm chi tiêu 1 dự án với số vốn 2.499 triệu đồng; tăng chi tiêu Hỗ trợ xi măng cho các huyện, thành phố của huyện Bảo Lạc với số vốn 2.941,814 triệu đồng.
Nguồn ngân sách địa phương: Giảm chi tiêu 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng; tăng 9 dự án với số vốn 56.924,392 triệu đồng.
Nguồn vốn tăng thu từ đất: Bổ sung chi tiêu cho 13 dự án với số vốn là 41.400 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 3 kèm theo)
Nguồn ngân sách trung ương (Vốn trong nước): Giảm chi tiêu 1 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; tăng 4 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; điều chỉnh nội bộ các dự án sử dụng vốn Hỗ trợ đồng bào dân tộc vùng núi theo Quyết định 2086/QĐ-TTg, trong đó điều chỉnh giảm chi tiêu của 3 dự án, tăng chi tiêu của 2 dự án.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 4 kèm theo)
2. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2020
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới của giai đoạn 2021-2025 là 40.005,195 triệu đồng; giảm chi tiêu 23 dự án với số vốn 67.850,171735 triệu đồng; tăng chi tiêu 15 dự án với số vốn là 106.797,270735 triệu đồng; tăng chi tiêu trả bội chi ngân sách địa phương 546,501 triệu đồng; tăng số vốn còn lại cho 01 dự án 511,595 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 5 kèm theo)
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg từ nguồn dự phòng (10%): Giảm chi tiêu 2 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng; tăng 8 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 6 kèm theo)
Nguồn vốn tăng thu từ đất: Bổ sung chi tiêu cho 13 dự án với số vốn là 41.400 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 7 kèm theo)
Nguồn vốn nước ngoài vay lại từ Chính phủ: Điều chỉnh, bổ sung chi tiêu cho 6 dự án với số vốn 13.086,356 triệu đồng
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 8 kèm theo)
Nguồn ngân sách trung ương (Vốn trong nước): Giảm chi tiêu 1 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; tăng 4 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; điều chỉnh nội bộ các dự án sử dụng vốn Hỗ trợ đồng bào dân tộc vùng núi theo Quyết định số 2086/QĐ-TTg, trong đó điều chỉnh giảm chi tiêu của 3 dự án, tăng chi tiêu của 2 dự án.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 9 kèm theo)
Hủy biểu số 7 kèm theo Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng do nguồn ngân sách địa phương trong giai đoạn 2016-2020 không có khả năng cân đối vốn để thực hiện các dự án trong biểu này.
3. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2019 kéo dài thời gian thực hiện sang năm 2020
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn hỗ trợ dự án theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND là 5.807,793622 triệu đồng; giảm chi tiêu 34 dự án với số vốn 10.676,425456 triệu đồng; tăng chi tiêu 11 dự án với số vốn là 16.484,219078 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Giảm chi tiêu 3 dự án với số vốn 245,1753 triệu đồng; tăng số vốn chưa phân bổ là 245,1753 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: Giảm chi tiêu 8 dự án với số vốn 3.704,99191 triệu đồng; tăng chi tiêu 1 dự án với số vốn là 3.704,99191 triệu đồng.
Nguồn ngân sách địa phương: Giảm chi tiêu 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng; tăng 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 10 kèm theo)
Nguồn vốn ngân sách Trung ương (Vốn trong nước): Giảm chi tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới huyện Hà Quảng, huyện Nguyên Bình với số vốn 135,088373 triệu đồng; tăng chi tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới huyện Bảo Lạc với số vốn 135,088373 triệu đồng.
Giảm chi tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (NQ 30a) huyện Thạch An với số vốn 87,471498 triệu đồng; tăng chi tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (NQ 30a) huyện Bảo Lạc với số vốn 87,471,498 triệu đồng.
Giám chỉ tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giám nghèo bền vững (CT135) huyện Hà Quảng, huyện Thạch An, Thành phố Cao Bằng với số vốn 310,250,343 triệu đồng; tăng chỉ tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giám nghèo bền vững (CT135) huyện Bảo Lạc với số vốn 310,250,343 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 11 kèm theo).
Các nội dung khác về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch đầu tư công năm 2020 không điều chỉnh, thực hiện theo các Nghị quyết: số 37/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017, số 21/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018, số 28/2019/NQ-HĐND ngày 09/9/2019, số 30/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019, số 31/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019, số 26/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Căn cứ Nghị quyết này thực hiện điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 (lần 6); điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2020.
2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020; điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2020 của địa phương mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 12 năm 2020./.
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; - Chính phủ; - Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính; - Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh uỷ; - Thường trực HĐND tỉnh; - UBND tỉnh; - UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh; - Đoàn ĐBQH tỉnh; - Các đại biểu HĐND tỉnh; - Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể; - Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, Thành phố; - Lãnh đạo VP HĐND tỉnh; - TT Thông tin - VP UBND tỉnh; - Lưu: VT. | KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH |
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 43/2020/NQ-HĐND
Cao Bằng, ngày 16 tháng 12 năm 2020
NGHỊ QUYẾT
Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP, ngày 10 tháng 09 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9 năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số 136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12 năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Xét Tờ trình số 2789/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6) và Kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6)
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn hỗ trợ dự án theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND là 5.807,793622 triệu đồng; giảm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới của giai đoạn 2021 - 2025 là 40.005,195 triệu đồng; giảm chi tiêu 57 dự án với số vốn 84.369,444391 triệu đồng; tăng chi tiêu 24 dự án với số vốn là 123.584,826493 triệu đồng; tăng chi tiêu trả bội chi ngân sách địa phương 546,501 triệu đồng; tăng số vốn còn lại chưa phân bổ 617,98132 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Giảm chi tiêu 3 dự án với số vốn 245,1753 triệu đồng; tăng số vốn trung hạn 2016 - 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết còn lại chưa phân bổ là 245,1753 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: Giảm chi tiêu 8 dự án với số vốn 3.704,99191 triệu đồng; tăng chi tiêu 1 dự án với số vốn là 3.704,99191 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 1 kèm theo)
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg từ nguồn dự phòng (10%): Giảm chi tiêu 2 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng; tăng 8 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 2 kèm theo)
Nguồn tăng thu ngân sách địa phương: Giảm chi tiêu Hỗ trợ xi măng cho các huyện, thành phố của huyện Hà Quảng với số vốn 442,814 triệu đồng; Giảm chi tiêu 1 dự án với số vốn 2.499 triệu đồng; tăng chi tiêu Hỗ trợ xi măng cho các huyện, thành phố của huyện Bảo Lạc với số vốn 2.941,814 triệu đồng.
Nguồn ngân sách địa phương: Giảm chi tiêu 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng; tăng 9 dự án với số vốn 56.924,392 triệu đồng.
Nguồn vốn tăng thu từ đất: Bổ sung chi tiêu cho 13 dự án với số vốn là 41.400 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 3 kèm theo)
Nguồn ngân sách trung ương (Vốn trong nước): Giảm chi tiêu 1 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; tăng 4 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; điều chỉnh nội bộ các dự án sử dụng vốn Hỗ trợ đồng bào dân tộc vùng núi theo Quyết định 2086/QĐ-TTg, trong đó điều chỉnh giảm chi tiêu của 3 dự án, tăng chi tiêu của 2 dự án.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 4 kèm theo)
2. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2020
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới của giai đoạn 2021-2025 là 40.005,195 triệu đồng; giảm chi tiêu 23 dự án với số vốn 67.850,171735 triệu đồng; tăng chi tiêu 15 dự án với số vốn là 106.797,270735 triệu đồng; tăng chi tiêu trả bội chi ngân sách địa phương 546,501 triệu đồng; tăng số vốn còn lại cho 01 dự án 511,595 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 5 kèm theo)
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg từ nguồn dự phòng (10%): Giảm chi tiêu 2 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng; tăng 8 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 6 kèm theo)
Nguồn vốn tăng thu từ đất: Bổ sung chi tiêu cho 13 dự án với số vốn là 41.400 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 7 kèm theo)
Nguồn vốn nước ngoài vay lại từ Chính phủ: Điều chỉnh, bổ sung chi tiêu cho 6 dự án với số vốn 13.086,356 triệu đồng
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 8 kèm theo)
Nguồn ngân sách trung ương (Vốn trong nước): Giảm chi tiêu 1 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; tăng 4 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; điều chỉnh nội bộ các dự án sử dụng vốn Hỗ trợ đồng bào dân tộc vùng núi theo Quyết định số 2086/QĐ-TTg, trong đó điều chỉnh giảm chi tiêu của 3 dự án, tăng chi tiêu của 2 dự án.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 9 kèm theo)
Hủy biểu số 7 kèm theo Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng do nguồn ngân sách địa phương trong giai đoạn 2016-2020 không có có khả năng cân đối vốn để thực hiện các dự án trong biểu này.
3. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2019 kéo dài thời gian thực hiện sang năm 2020
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn hỗ trợ dự án theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND là 5.807,793622 triệu đồng; giảm chi tiêu 34 dự án với số vốn 10.676,425456 triệu đồng; tăng chi tiêu 11 dự án với số vốn là 16.484,219078 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Giảm chi tiêu 3 dự án với số vốn 245,1753 triệu đồng; tăng số vốn chưa phân bổ là 245,1753 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: Giảm chi tiêu 8 dự án với số vốn 3.704,99191 triệu đồng; tăng chi tiêu 1 dự án với số vốn là 3.704,99191 triệu đồng.
Nguồn ngân sách địa phương: Giảm chi tiêu 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng; tăng 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 10 kèm theo)
Nguồn vốn ngân sách Trung ương (Vốn trong nước): Giảm chi tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới huyện Hà Quảng, huyện Nguyên Bình với số vốn 135,088373 triệu đồng; tăng chi tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới huyện Bảo Lạc với số vốn 135,088373 triệu đồng.
Giảm chi tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (NQ 30a) huyện Thạch An với số vốn 87,471498 triệu đồng; tăng chi tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (NQ 30a) huyện Bảo Lạc với số vốn 87,471.498 triệu đồng.
Giám chỉ tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giám nghèo bền vững (CT135) huyện Hà Quảng, huyện Thạch An, Thành phố Cao Bằng với số vốn 310,250.343 triệu đồng; tăng chỉ tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giám nghèo bền vững (CT135) huyện Bảo Lạc với số vốn 310,250.343 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 11 kèm theo).
Các nội dung khác về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch đầu tư công năm 2020 không điều chỉnh, thực hiện theo các Nghị quyết: số 37/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017, số 21/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018, số 28/2019/NQ-HĐND ngày 09/9/2019, số 30/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019, số 31/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019, số 26/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Căn cứ Nghị quyết này thực hiện điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 (lần 6); điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2020.
2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020; điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2020 của địa phương mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 12 năm 2020./.
Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh ủy;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể;
- Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, Thành phố;
- Lãnh đạo VP HĐND tỉnh;
- TT Thông tin - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nông Thanh Tùng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH CAO BẰNG
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Số: 43/2020/NQ-HĐND
Cao Bằng, ngày 16 tháng 12 năm 2020
NGHỊ QUYẾT
Về điều chỉnh, bổ sung kế hoạch đầu tư công trung hạn
giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng
HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH CAO BẰNG
KHÓA XVI KỲ HỌP THỨ 15
Căn cứ Nghị định số 77/2015/NĐ-CP, ngày 10 tháng 09 năm 2015 của Chính
phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm;
Căn cứ Nghị định số 120/2018/NĐ-CP ngày 13 tháng 9 năm 2018 của Chính
phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 77/2015/NĐ-CP ngày 10 tháng 9
năm 2015 của Chính phủ về kế hoạch đầu tư công trung hạn và hằng năm, số
136/2015/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Chính phủ về hướng dẫn thi
hành một số điều của Luật Đầu tư công và số 161/2016/NĐ-CP ngày 02 tháng 12
năm 2016 của Chính phủ về cơ chế đặc thù trong quản lý đầu tư xây dựng đối với
một số dự án thuộc các Chương trình mục tiêu quốc gia giai đoạn 2016-2020;
Căn cứ Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg, ngày 14 tháng 9 năm 2015 của Thủ
tướng Chính phủ ban hành nguyên tắc, tiêu chí và định mức phân bổ vốn đầu tư
phát triển nguồn ngân sách nhà nước giai đoạn 2016-2020;
Xét Tờ trình số 2789/TTr-UBND ngày 12 tháng 11 năm 2020 của Ủy ban
nhân dân tỉnh Cao Bằng về dự thảo Nghị quyết điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu
tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6) và Kế hoạch đầu tư công năm
2020 tỉnh Cao Bằng; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng
nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh tại kỳ
họp.
QUYẾT NGHỊ:
Điều 1. Nhất trí điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6) và kế hoạch đầu tư công năm 2020 tỉnh Cao Bằng như sau:
1. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 (lần 6)
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn hỗ trợ dự án theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND là 5.807,793622 triệu đồng; giảm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới của giai đoạn 2021 - 2025 là 40.005,195 triệu đồng; giảm chi tiêu 57 dự án với số vốn 84.369,444391 triệu đồng; tăng chi tiêu 24 dự án với số vốn là 123.584,826493 triệu đồng; tăng chi tiêu trả bội chi ngân sách địa phương 546,501 triệu đồng; tăng số vốn còn lại chưa phân bổ 617,98132 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Giảm chi tiêu 3 dự án với số vốn 245,1753 triệu đồng; tăng số vốn trung hạn 2016 - 2020 từ nguồn thu xổ số kiến thiết còn lại chưa phân bổ là 245,1753 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: Giảm chi tiêu 8 dự án với số vốn 3.704,99191 triệu đồng; tăng chi tiêu 1 dự án với số vốn là 3.704,99191 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 1 kèm theo)
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg từ nguồn dự phòng (10%): Giảm chi tiêu 2 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng; tăng 8 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 2 kèm theo)
Nguồn tăng thu ngân sách địa phương: Giảm chi tiêu Hỗ trợ xi măng cho các huyện, thành phố của huyện Hà Quảng với số vốn 442,814 triệu đồng; Giảm chi tiêu 1 dự án với số vốn 2.499 triệu đồng; tăng chi tiêu Hỗ trợ xi măng cho các huyện, thành phố của huyện Bảo Lạc với số vốn 2.941,814 triệu đồng.
Nguồn ngân sách địa phương: Giảm chi tiêu 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng; tăng 9 dự án với số vốn 56.924,392 triệu đồng.
Nguồn vốn tăng thu từ đất: Bổ sung chi tiêu cho 13 dự án với số vốn là 41.400 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 3 kèm theo)
Nguồn ngân sách trung ương (Vốn trong nước): Giảm chi tiêu 1 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; tăng 4 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; điều chỉnh nội bộ các dự án sử dụng vốn Hỗ trợ đồng bào dân tộc vùng núi theo Quyết định 2086/QĐ-TTg, trong đó điều chỉnh giảm chi tiêu của 3 dự án, tăng chi tiêu của 2 dự án.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 4 kèm theo)
2. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2020
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khởi công mới của giai đoạn 2021-2025 là 40.005,195 triệu đồng; giảm chi tiêu 23 dự án với số vốn 67.850,171735 triệu đồng; tăng chi tiêu 15 dự án với số vốn là 106.797,270735 triệu đồng; tăng chi tiêu trả bội chi ngân sách địa phương 546,501 triệu đồng; tăng số vốn còn lại cho 01 dự án 511,595 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 5 kèm theo)
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg từ nguồn dự phòng (10%): Giảm chi tiêu 2 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng; tăng 8 dự án với số vốn 84.955,016 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 6 kèm theo)
Nguồn vốn tăng thu từ đất: Bổ sung chi tiêu cho 13 dự án với số vốn là 41.400 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 7 kèm theo)
Nguồn vốn nước ngoài vay lại từ Chính phủ: Điều chỉnh, bổ sung chi tiêu cho 6 dự án với số vốn 13.086,356 triệu đồng
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 8 kèm theo)
Nguồn ngân sách trung ương (Vốn trong nước): Giảm chi tiêu 1 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; tăng 4 dự án với số vốn 130.500 triệu đồng; điều chỉnh nội bộ các dự án sử dụng vốn Hỗ trợ đồng bào dân tộc vùng núi theo Quyết định số 2086/QĐ-TTg, trong đó điều chỉnh giảm chi tiêu của 3 dự án, tăng chi tiêu của 2 dự án.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 9 kèm theo)
Hủy biểu số 7 kèm theo Nghị quyết số 37/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng do nguồn ngân sách địa phương trong giai đoạn 2016-2020 không có khả năng cân đối vốn để thực hiện các dự án trong biểu này.
3. Điều chỉnh Kế hoạch đầu tư công năm 2019 kéo dài thời gian thực hiện sang năm 2020
Vốn cân đối ngân sách địa phương theo tiêu chí, định mức tại Quyết định số 40/2015/QĐ-TTg: Giảm vốn hỗ trợ dự án theo Nghị quyết số 20/2019/NQ-HĐND là 5.807,793622 triệu đồng; giảm chi tiêu 34 dự án với số vốn 10.676,425456 triệu đồng; tăng chi tiêu 11 dự án với số vốn là 16.484,219078 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu xổ số kiến thiết: Giảm chi tiêu 3 dự án với số vốn 245,1753 triệu đồng; tăng số vốn chưa phân bổ là 245,1753 triệu đồng.
Vốn đầu tư từ nguồn thu sử dụng đất: Giảm chi tiêu 8 dự án với số vốn 3.704,99191 triệu đồng; tăng chi tiêu 1 dự án với số vốn là 3.704,99191 triệu đồng.
Nguồn ngân sách địa phương: Giảm chi tiêu 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng; tăng 8 dự án với số vốn 48.675,392 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 10 kèm theo)
Nguồn vốn ngân sách Trung ương (Vốn trong nước): Giảm chi tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới huyện Hà Quảng, huyện Nguyên Bình với số vốn 135,088373 triệu đồng; tăng chi tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Xây dựng nông thôn mới huyện Bảo Lạc với số vốn 135,088373 triệu đồng.
Giảm chi tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (NQ 30a) huyện Thạch An với số vốn 87,471498 triệu đồng; tăng chi tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giảm nghèo bền vững (NQ 30a) huyện Bảo Lạc với số vốn 87,471,498 triệu đồng.
Giám chỉ tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giám nghèo bền vững (CT135) huyện Hà Quảng, huyện Thạch An, Thành phố Cao Bằng với số vốn 310,250,343 triệu đồng; tăng chỉ tiêu vốn Chương trình Mục tiêu quốc gia Giám nghèo bền vững (CT135) huyện Bảo Lạc với số vốn 310,250,343 triệu đồng.
(Số liệu chi tiết các dự án như biểu số 11 kèm theo).
Các nội dung khác về Kế hoạch đầu tư công trung hạn giai đoạn 2016 - 2020 và Kế hoạch đầu tư công năm 2020 không điều chỉnh, thực hiện theo các Nghị quyết: số 37/2017/NQ-HĐND ngày 08/12/2017, số 21/2018/NQ-HĐND ngày 12/12/2018, số 28/2019/NQ-HĐND ngày 09/9/2019, số 30/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019, số 31/2019/NQ-HĐND ngày 11/12/2019, số 26/2020/NQ-HĐND ngày 17/7/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng.
Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh Cao Bằng
1. Căn cứ Nghị quyết này thực hiện điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020 (lần 6); điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2020.
2. Chỉ đạo Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công trung hạn 2016 - 2020; điều chỉnh, bổ sung Kế hoạch đầu tư công năm 2020 của địa phương mình, trình Hội đồng nhân dân cùng cấp thông qua.
Điều 3. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các Tổ đại biểu và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết này.
Nghị quyết này được Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng khóa XVI, Kỳ họp thứ 15 thông qua ngày 16 tháng 12 năm 2020 và có hiệu lực từ ngày 26 tháng 12 năm 2020./.
Nơi nhận:
- Uỷ ban Thường vụ Quốc hội;
- Chính phủ;
- Các Bộ: Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính;
- Cục Kiểm tra VBQPPL - Bộ Tư pháp;
- Thường trực Tỉnh uỷ;
- Thường trực HĐND tỉnh;
- UBND tỉnh;
- UBMT Tổ quốc Việt Nam tỉnh;
- Đoàn ĐBQH tỉnh;
- Các đại biểu HĐND tỉnh;
- Các Sở, Ban, Ngành, Đoàn thể;
- Huyện ủy, Thành ủy, HĐND, UBND các huyện, Thành phố;
- Lãnh đạo VP HĐND tỉnh;
- TT Thông tin - VP UBND tỉnh;
- Lưu: VT.
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH
Nông Thanh Tùng
Biểu số 1
BIỂU CHỦ SỐ TỈNH ĐỘNG HẠN GIAI ĐOẠN 2016-2020 (LẦN 6)
NGƯỜN VỚN CẦN ĐỘI NGÂN SÁCH ĐỊA PHƯƠNG
(kể từ 18/12/2020 của Hội đồng nhân dân tỉnh Cao Bằng)
Đơn vị: Triệu đồng
| TT | Danh mục dự án | Mã dự án | Địa điểm XĐ | Năng lực thiết kế | Thời gian KC-HY | Kế định đầu tư | Lũy kế vốn đã kể từ từ khối công đầu kết năm 2015 | Kế hoạch BTC trong hạn QĐ 2016-2020 đã được ĐĐND tính phê duyệt | Biểu chính | Kế hoạch BTC trong hạn QĐ 2016-2020 sau điều chỉnh | Ghi chú | |||||||
| THĐT | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NĐDP | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NĐDP | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NĐDP | Trong đó: vốn cần đổi NĐDP | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NĐDP | |||||||||
| Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Tương đài: vốn cần đổi NĐDP | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Tương đài: vốn cần đổi NĐDP | Tổng | Giảm | |||||||||||||
| 1 | 2 | 3 | 4 | 5 | 6 | 7 | 8 | 9 | 10 | 11 | 12 | 13 | 14 | 15 | 16 | 17 | 18 | |
| A | Vốn cần đổi NĐDP theo tiêu chí, định mức tại QĐ 44/2015/QĐ-TTg | 994.153.614000 | 873.938.993000 | 124.749.300812 | 130.182.433012 | 994.153.614000 | 873.938.993000 | |||||||||||
| Trong đó: | ||||||||||||||||||
| Tính bổ trợ: | 994.153.614000 | 873.938.993000 | 124.749.300812 | 130.182.433012 | 994.153.614000 | 873.938.993000 | ||||||||||||
| I | Vốn hỗ trợ dự án theo Nghị quyết số 28/2019/NQ-ĐĐND | 13.451.522000 | 13.451.522000 | 5.807.793622 | 7.643.728178 | 7.643.728178 | ||||||||||||
| II | Vốn chuẩn bị đầu tư cho các dự án khối công mới của giai đoạn 2021-2025 | 40.005.195000 | 40.005.195000 | 40.005.195000 | - | - | ||||||||||||
| III | Thông tin truyền thông | 10.493.000000 | 10.493.000000 | - | 10.493.000000 | 10.493.000000 | - | 135.375900 | 10.357.624100 | 10.357.624100 | ||||||||
| 1 | Đầu tư trang thiết bị máy tính, ứng dụng CNTT cho các bệnh viện, trung tâm y tế | TPCB | 1928/QĐ-UBND, 28/10/2015 | 5.493.000000 | 5.493.000000 | 5.493.000000 | 5.493.000000 | 75.649900 | 5.417.950100 | 5.417.950100 | ||||||||
| 2 | Ứng dụng công nghệ thông tin phục vụ chỉ đạo, điều hành của UBND tỉnh Cao Bằng | TPCB | 1914/QĐ-UBND, 31/10/2017 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 60.126000 | 4.939.674000 | 4.939.674000 | ||||||||
| IV | Giảm đợc đào tạo và giám đốc nghề nghiệp | 300.181.841000 | 299.681.841000 | - | 171.666.653000 | 171.966.653000 | 5.963.486000 | 13.666.965500 | 171.198.214000 | 170.698.214000 | ||||||||
| 1 | Cơ tạo nâng cấp Trường THPT Chuyên | TPCB | 1975/QĐ-UBND ngày 23/10/2016 | 9.951.119000 | 9.951.119000 | 8.936.000000 | 8.936.000000 | 136.714000 | 8.019.286000 | 8.019.286000 | ||||||||
| 2 | Trường dạy nghề tỉnh Cao Bằng | TPCB | 2116/QĐ-UBND, 16/10/2015, 1109/QĐ-UBND, 28/7/2015 | 121.334.000000 | 121.334.000000 | 3.183.884000 | 3.183.884000 | 773.153000 | 2.410.751000 | 2.410.751000 | ||||||||
| 3 | Trường THCS Nam Tuấn, xã Nam Tuấn, huyện Hoà An, HN: Xây mới nhà ăn uống, xây mới Nhà bếp đồng | NA | 1876/QĐ-UBND ngày 17/10/2017 | 4.000.000000 | 4.000.000000 | 4.000.000000 | 4.000.000000 | 72.468000 | 3.927.532000 | 3.927.532000 | ||||||||
| 4 | Trường Mầm non Bố Triều, xã Bố Triều, huyện Hoà An | NA | 1861/QĐ-UBND ngày 17/10/2017 | 4.300.000000 | 4.300.000000 | 4.300.000000 | 4.300.000000 | 68.341400 | 4.231.458600 | 4.231.458600 | ||||||||
| 5 | Trường THCS Hồng Việt, xã Hồng Việt, huyện Hoà An | NA | 1875/QĐ-UBND ngày 17/10/2017 | 3.999.424000 | 3.999.424000 | 3.999.424000 | 3.999.424000 | 119.480000 | 3.879.944000 | 3.879.944000 | ||||||||
| 6 | Trường PTCS Minh Thanh, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình | HB | 2064/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 | 5.500.000000 | 5.500.000000 | 5.500.000000 | 5.500.000000 | 279.886000 | 5.220.194000 | 5.220.194000 | ||||||||
| 7 | Trường Nấm giàn Minh Thanh, xã Minh Thanh, huyện Nguyên Bình | HB | 2065/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 | 3.594.640000 | 3.594.640000 | 3.594.640000 | 3.594.640000 | 238.392600 | 3.356.247400 | 3.356.247400 | ||||||||
| 8 | Trường Tiền học Tân Việt, xã Lê Lai, huyện Thạch An | TA | 1871/QĐ-UBND ngày 25/10/2017 | 3.323.993000 | 3.323.993000 | 3.323.993000 | 3.323.993000 | 120.453000 | 3.205.540000 | 3.205.540000 | ||||||||
| 9 | Trường Tiểu học Ngọc Côn, xã Ngọc Côn, huyện Tùng Khánh | TK | 1872/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 | 4.500.000000 | 4.500.000000 | 4.500.000000 | 4.500.000000 | 312.673000 | 4.387.327000 | 4.387.327000 |
[Handwritten signature]
| TT | Danh mục dự án | Mã dự án | Họa điểm | Họa điểm | Quyết định đầu tư | Lũy kế vấn đã kể từ từ thiết công đến kết năm 2015 | Kế hoạch BTC trong hạn GĐ 2016-2020 đã được HĐND tính phê duyệt | Điều chỉnh | Kế hoạch BTC trong hạn GĐ 2016-2020 sau điều chỉnh | Ghi chú | |||||||
| Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NSSP | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NSSP | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NSSP | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NSSP | Trong đó: vốn cần đổi NSSP | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NSSP | |||||||
| Tổng | Giảm | ||||||||||||||||
| 10 | Trường THCS Đạt Sơn, huyện Phan Hòa, tỉnh Cao Bằng | QH | 1876/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 | 3.237.618000 | 3.237.618000 | 3.237.618000 | 3.237.618000 | 120.196000 | 3.117.222000 | 3.117.222000 | |||||||
| 11 | Trường tiểu học Vinh Quang, xã Vinh Quang, thành phố Cao Bằng | TPCB | 1859/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 | 4.136.859000 | 4.136.859000 | 4.136.859000 | 4.136.859000 | 263.514000 | 3.873.345000 | 3.873.345000 | |||||||
| 12 | Cái tạo, nâng cấp Trường PTCS Văn Thổ, xã Văn Thổ, huyện Bàn Lâm | H.An | 1866/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 | 7.406.236000 | 7.406.236000 | 7.406.236000 | 7.406.236000 | 223.322000 | 7.182.914000 | 7.182.914000 | |||||||
| 13 | Trường tiểu học Bố Triều, xã Bố Triều, huyện Đak An | HA | 1862/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 | 7.400.000000 | 7.400.000000 | 7.400.000000 | 7.400.000000 | 82.921000 | 7.317.079000 | 7.317.079000 | |||||||
| 14 | Trường THCS Thị Hóa, xã Thị Hóa, huyện Hạ Long | HL | 1863/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 63.861000 | 4.936.139000 | 4.936.139000 | |||||||
| 15 | Trường Tiểu học và Mầm non Đinh Minh, xã Đinh Minh | TL | 1873/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 236.128000 | 4.761.872000 | 4.761.872000 | |||||||
| 16 | Cái tạo, sửa chữa trường trung cấp nghề tỉnh Cao Bằng | TPCB | 1858/QĐ-UBND ngày 27/10/2017 | 13.877.999000 | 13.877.999000 | 13.877.999000 | 13.877.999000 | 398.724000 | 13.479.275000 | 13.479.275000 | |||||||
| 17 | Trường tiểu học Thị Hóa, xã Thị Hóa, huyện Hạ Long | HL | 1843/QĐ-UBND, 29/10/2018 | 3.000.000000 | 3.000.000000 | 3.000.000000 | 3.000.000000 | 279.582000 | 2.728.418000 | 2.728.418000 | |||||||
| 18 | Trường Mầm non Lê Lợi, xã Lê Lợi, huyện Thạch An | TA | 1876/QĐ-UBND ngày 27/10/2017, 2146/QĐ-UBND, 31/12/19 | 5.941.469000 | 5.941.469000 | 5.950.000000 | 5.950.000000 | 159.704000 | 3.790.296000 | 3.790.296000 | Đầu cấp văn trang hạn 2016-2020 chỉ cần 1790,296 | ||||||
| 19 | Trường phối thông dân tộc nội với Đào Lâm, huyện Đào Lâm, tỉnh Cao Bằng - Hạng mục Nhà bộ môn | H.An | 2063/QĐ-UBND, 27/10/2018 | 2.999.834000 | 2.499.834000 | 500.000000 | - | 2.415.247000 | 2.915.247000 | 2.415.247000 | Nguồn GĐ NSSP đã giao 2016-2020 là 1.241.025 m2. Điều chỉnh tăng vốn GĐ NSSP năm 2015 hơn đạt sang 2019 là 1170,222 m2 | ||||||
| 20 | Cái tạo, nâng cấp Trường phối thông dân tộc nội với Hạ Long, huyện Hạ Long, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | 1846/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 4.338.371000 | 4.338.371000 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 702.103000 | 4.297.897000 | 4.297.897000 | |||||||
| 21 | Trường mầm non Đạt Sơn, xã Đạt Sơn, huyện Phan Hòa, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | 1834/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 3.500.000000 | 3.500.000000 | 3.500.000000 | 3.500.000000 | 43.251000 | 3.456.649000 | 3.456.649000 | |||||||
| 22 | Trường phối thông dân tộc bảo tồn tiểu học Tiền Thành, xã Tiền Thành, huyện Phan Hòa, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | 1833/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 254.700000 | 4.745.300000 | 4.745.300000 | |||||||
| 23 | Trường THCS Nậm Nhùng, xã Lông Nậm, huyện Hà Quang, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | 1842/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 4.800.000000 | 4.800.000000 | 4.800.000000 | 4.800.000000 | 225.249000 | 4.374.751000 | 4.374.751000 | |||||||
| 24 | Trường tiểu học Bắc Hợp, xã Bắc Hợp, huyện Nguyên Định, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | 1825/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 5.800.000000 | 5.800.000000 | 5.800.000000 | 5.800.000000 | 146.714000 | 5.653.286000 | 5.653.286000 | |||||||
| 25 | Trường mầm non Sông Loan, xã Sông Loan, huyện Hạ Long, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | 1843/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 3.081.324000 | 3.081.324000 | 3.500.000000 | 3.500.000000 | 575.192000 | 2.924.808000 | 2.924.808000 | |||||||
| 26 | Trường mầm non Hoàng Tùng, xã Hoàng Tùng, huyện Hòa An, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | 1838/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 3.000.000000 | 3.000.000000 | 3.000.000000 | 3.000.000000 | 70.875000 | 2.929.125000 | 2.929.125000 | |||||||
| 27 | Nâng cấp Trường mầm non Ngọc Côn, xã Ngọc Côn, huyện Tùng Khánh, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | 1849/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 5.000.000000 | 65.266000 | 4.954.734000 | 4.954.734000 |
tr ngày 18/12/2020
| TT | Danh mục dự án | Mã dự án | Tên | Kế hoạch định, ngày, chứng nhận ban hành | Quyết định đầu tư | Lũy kế vốn đã kế từ từ tính công đầu hết năm 2015 | Bổ hoạch BTC trong hạn GĐ 2016-2020 đã được BĐND tính phải duyệt | Điều chỉnh | Bổ hoạch BTC trong hạn GĐ 2016-2020 sau điều chỉnh | Ghi chú | |||||
| Thống kê (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NSSP | Thống kê (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NSSP | Thống kê (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NSSP | Trong đó: vốn cần đổi NSSP | Tổng | Giảm | Tổng số (tất cả các nguồn vốn) | Trong đó: vốn cần đổi NSSP | |||||
| 18 | Trường mầm non Khánh Xuân, xã Khánh Xuân, huyện Bửu Lạc, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | 1650/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 3.500.000.000 | 3.500.000.000 | 3.500.000.000 | 3.500.000.000 | 69.414.000 | 3.450.586.000 | 3.450.586.000 | |||||
| 19 | Trường tiểu học Hồng Tú, xã Hồng Tú, huyện Bửu Lạc, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | đỉ 1650/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | 165.209.000 | 4.854.791.000 | 4.854.791.000 | |||||
| 20 | Trường tiểu học Quảng Hưng, xã Quảng Hưng, huyện Quảng Trịu, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | đỉ 1667/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 | 8.000.000.000 | 74.048.000 | 7.925.952.000 | 7.925.952.000 | |||||
| 21 | Trường tiểu học Thị Hòn, xã Thị Hòn, huyện Hạ Long | 2019-2020 | đỉ 1663/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 488.255.000 | 2.511.745.000 | 2.511.745.000 | |||||
| 22 | Trường THCS Bửu Long, xã Bửu Long, huyện Huế An | 2019-2020 | đỉ 1646/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | 4.000.000.000 | 554.644.000 | 3.465.356.000 | 3.465.356.000 | |||||
| 23 | Trường Tiểu học Hoàng Tung, xã Hoàng Tung, huyện Hòn An | 2019-2020 | đỉ 1659/QĐ-UBND ngày 29/10/2018 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 3.000.000.000 | 87.012.000 | 2.912.988.000 | 2.912.988.000 | |||||
| 24 | Trường THCS Thái Đức, xã Thái Đức, huyện Hạ Long, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | đỉ 1667/QĐ-UBND ngày 29/10/2019 | 4.226.805.000 | 4.226.805.000 | 2.200.000.000 | 2.200.000.000 | 1.375.000.000 | 3.575.000.000 | 3.575.000.000 | |||||
| 25 | Trường phổ thông đầu tư bảo trì THCS Quý Quần, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng | 2020-2021 | đỉ 1866/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 | 5.000.000.000 | 5.000.000.000 | 3.200.000.000 | 3.200.000.000 | 1.000.000.000 | 4.200.000.000 | 4.200.000.000 | |||||
| 26 | Trường THCS Pô Tây, xã Cát Viễn, huyện Tràng Khánh, tỉnh Cao Bằng | 2019-2020 | đỉ 1876/QĐ-UBND ngày 28/10/2019 | 4.800.000.000 | 4.800.000.000 | 2.700.000.000 | 2.700.000.000 | 171.159.000 | 3.071.159.000 | 3.071.159.000 | |||||
| 27 | Trường mầm non Chương Thảo, xã Chương Thảo, huyện Hà Quảng, tỉnh Cao Bằng | 2020-2021 | đã 1856/QĐ-UBND ngày 29/10/2019 | 2.978.748.000 | 2.978.748.000 | 2.200.000.000 | 2.200.000.000 | 400.000.000 | 2.600.000.000 | 2.600.000.000 | |||||
| 28 | Cải tạo nâng cấp trường THPT Tràng Khánh, huyện Tràng Khánh, tỉnh Cao Bằng | 2020-2021 | đã 1876/QĐ-UBND ngày 28/10/2020 | 4.251.382.000 | 4.251.382.000 | 3.200.000.000 | 3.200.000.000 | 400.000.000 | 3.600.000.000 | 3.600.000.000 | |||||
| 29 | Trường phổ thông đầu tư nội trú tỉnh Cao Bằng | TP Cao Bằng | 2017-2020 | 1985/QĐ-UBND ngày 25/10/2016 | 72.067.000 | 72.067.000 | 64.860.000 | 64.860.000.000 | 5.431.124.500 | 59.426.875.000 | 59.426.875.000 | Điều chỉnh giảm số vốn là báo cáo mới là 5.415.1/92/1.6% do kết hợp hợp với ngày tại Quyết định số 2453/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 | |||
| V | Yên hóa | 6.828.203.000 | 6.828.203.000 | 6.028.000.000 | 6.028.000.000 | 2.719.918.000 | - | 6.747.918.000 | 6.747.918.000 | ||||||
| 1 | To hỗ trợ, thu lợi cơ và cải cách phục vụ nước, huyện, quảng bá Khu di tích quốc gia đặc biệt Di tích lịch sử địa điểm Chốn Nông Biên giới năm 1950, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng | TA | 2018-2020 | 1619/QĐ-UBND, 29/10/2018 | 1.797.834.000 | 1.797.834.000 | 1.000.000.000 | 1.000.000.000 | 789.676.000 | 1.789.676.000 | 1.789.676.000 | ||||
| 2 | To tổ chức Đầu Nông Khí Khu di tích quốc gia đặc biệt Di tích lịch sử địa điểm Chốn Nông Biên giới năm 1950, huyện Thạch An, tỉnh Cao Bằng | TA | 2018-2020 | 1642/QĐ-UBND, 29/10/2019 | 1.899.988.000 | 1.899.988.000 | 1.380.000.000 | 1.380.000.000 | 309.426.000 | 1.889.426.000 | 1.889.426.000 |
Trang 28/12/2020