vanban.org

Điều 3. Chính sách khuyến khích đào tạo — Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Còn hiệu lực · từ 20/12/2025 Phiên bản mới nhất trong dòng đời trên hệ thống Không bị thay thế bởi văn bản nào
Lạng Sơn Ban hành 10/12/2025 Hiệu lực 20/12/2025 Còn hiệu lực
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 1 năm
Nghị quyết số 42/2025/NQ-HĐND Quy định chính sách khuyến khích đào tạo, thu hút nguồn nhân lực chất lượng cao và trọng dụng người có tài năng trong hoạt động công vụ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn · 42/2025/NQ-HĐND
20/12/2025Bản gốcThay thế Hiện hành
Nghị quyết số 23/2024/NQ-HĐND Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 07 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lạng Sơn quy định chính sách khuyến khích cán bộ, công chức, viên chức được cử đi đào tạo sau đại học và thu hút người có trình độ chuyên môn cao về công tác tại tỉnh Lạng Sơn · 23/2024/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2025/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Chính sách khuyến khích đào tạo

1. Đối tượng, mức hưởng chính sách

Cán bộ, công chức, viên chức đang công tác tại các cơ quan của Đảng, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam, tổ chức chính trị - xã hội, cơ quan hành chính nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập cấp tỉnh, cấp xã trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đi đào tạo sau đại học được hưởng mức hưởng chính sách khuyến khích, như sau:

a) Đào tạo trình độ Tiến sĩ và tương đương tại nước ngoài: 350.000.000 đồng/người/khóa học; trong nước: 300.000.000 đồng/người/khóa học;

b) Đào tạo trình độ Thạc sĩ và tương đương tại nước ngoài: 250.000.000 đồng/người/khóa học; trong nước: 150.000.000 đồng/người/khóa học;

Riêng đối với nữ giới hưởng thêm 10% các mức khuyến khích tại điểm a, điểm b, khoản 1, Điều này.

2. Điều kiện được hưởng chính sách

a) Có thời gian công tác từ đủ 03 năm trở lên và có 02 năm liên tục liền kề trước thời điểm được cử đi đào tạo được đánh giá, xếp loại hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên;

b) Không quá 45 tuổi tính từ thời điểm được cử đi đào tạo sau đại học lần đầu;

c) Được cấp có thẩm quyền cử đi đào tạo sau đại học và trong chỉ tiêu kế hoạch hằng năm của tỉnh;

d) Chuyên ngành đào tạo phải phù hợp với vị trí việc làm và nằm trong danh mục khuyến khích đào tạo của tỉnh theo Phụ lục I đính kèm Nghị quyết này;

đ) Có cam kết sau khi hoàn thành chương trình đào tạo, tiếp tục trở về phục vụ công tác tại tỉnh Lạng Sơn theo sự phân công của cơ quan, cấp có thẩm quyền tối thiểu gấp 03 lần thời gian đào tạo;

e) Có bằng tốt nghiệp đại học hình thức đào tạo chính quy trong nước (không bao gồm hình thức đào tạo vừa làm vừa học, đào tạo từ xa; người học theo chế độ cử tuyển) hoặc bằng tốt nghiệp đại học tại nước ngoài có chuyên ngành cùng ngành với đào tạo sau đại học. Trường hợp đào tạo ở nước ngoài thì bằng tốt nghiệp do cơ sở đào tạo nước ngoài cấp phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam công nhận hoặc có trong khuôn khổ hiệp định về đào tạo giữa Việt Nam với nước ngoài. Riêng lĩnh vực y tế, không quy định ngành đào tạo sau đại học cùng chuyên ngành với đào tạo đại học hình thức đào tạo chính quy, nhưng phải phù hợp với danh mục khuyến khích đào tạo của tỉnh và vị trí việc làm đang đảm nhiệm;

g) Được cấp bằng tốt nghiệp đào tạo sau đại học theo quy định.

3. Trách nhiệm của người được hưởng chính sách

a) Thực hiện trách nhiệm theo quy chế đào tạo, bồi dưỡng của pháp luật hiện hành;

b) Sau khi hoàn thành chương trình đào tạo và được cấp bằng tốt nghiệp, phải báo cáo kết quả đào tạo với cơ quan quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức để được bố trí, phân công công tác phù hợp;

c) Tiếp tục phục vụ công tác tại cơ quan, đơn vị theo cam kết.

4. Quyền lợi của người được hưởng chính sách

a) Được hưởng các quyền lợi theo quy chế đào tạo, bồi dưỡng của pháp luật hiện hành;

b) Được hưởng chính sách khuyến khích đào tạo theo quy định của Nghị quyết này;

c) Được cơ quan, đơn vị sử dụng cán bộ, công chức, viên chức bố trí công việc phù hợp với trình độ chuyên môn sau khi đã hoàn thành chương trình đào tạo trở về nhận công tác.

5. Bồi hoàn chính sách

Trong thời gian cam kết phục vụ công tác sau khi hoàn thành chương trình đào tạo (tối thiểu gấp 03 lần thời gian đào tạo), cán bộ, công chức, viên chức phải có trách nhiệm bồi hoàn kinh phí khuyến khích đào tạo, nếu thuộc một trong các trường hợp sau:

a) Tự ý bỏ việc, xin thôi việc, đơn phương chấm dứt hợp đồng làm việc; xin chuyển công tác theo nguyện vọng cá nhân đến cơ quan, tổ chức, đơn vị không thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh hoặc đến cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi ngân sách của tỉnh mà trình độ, chuyên ngành đã được khuyến khích đào tạo không phù hợp với vị trí việc làm mới;

b) Thuộc trường hợp đánh giá, xếp loại không hoàn thành nhiệm vụ bị cơ quan, tổ chức, đơn vị có thẩm quyền giải quyết thôi việc hoặc chấm dứt hợp đồng làm việc theo quy định của pháp luật;

c) Bị buộc thôi việc do bị kỷ luật trong thực hiện nhiệm vụ hoặc do vi phạm pháp luật.

6. Kinh phí bồi hoàn đối với các trường hợp quy định tại khoản 5, Điều này được tính theo công thức sau:

Trong đó:

S là chi phí bồi hoàn;

F là tổng kinh phí khuyến khích đã chi trả;

T1 là thời gian yêu cầu phải cam kết công tác theo sự phân công của cơ quan, cấp có thẩm quyền sau khi hoàn thành khóa đào tạo được tính tròn tháng;

T2 là thời gian đã thực hiện công tác theo sự phân công của cơ quan, cấp có thẩm quyền sau khi hoàn thành khóa đào tạo được tính tròn tháng.