Điều 1. Thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng số điểm mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 là 50 điểm mỏ, tổng diện tích 1.326,27 hec-ta, trong đó:
1. Đá xây dựng: 25 điểm mỏ, diện tích 725,64 hec-ta, trữ lượng 141.677.000 m3;
2. Sét gạch ngói: 04 điểm mỏ, diện tích 135,93 hec-ta, trữ lượng 6.895.000m3;
3. Cát xây dựng: 08 điểm mỏ, diện tích 259,82 hec-ta, trữ lượng 5.814.000m3;
4. Vật liệu san lấp: 12 điểm mỏ, diện tích 196,88 hec-ta, trữ lượng 16.363.000 m3;
5. Khối lượng đất cát nạo vét hồ: 27.250.000m3;
6. Than bùn: 01 điểm mỏ, diện tích 08,00 hec-ta, trữ lượng 42.000 tấn;
(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).
Điều 1. Thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030.
Tổng số điểm mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 là 60 khu vực, tổng diện tích 1.704,52 hec-ta, trong đó:
1. Đá xây dựng: 30 khu vực, diện tích 957,76 hec-ta, trữ lượng 206.948.000m3;
2. Sét gạch ngói: 04 khu vực, diện tích 135,93 hec-ta, trữ lượng 6.895.000m3;
3. Cát xây dựng: 13 khu vực, diện tích 388,82 hec-ta, trữ lượng 9.487.000m3;
4. Vật liệu san lấp: 11 khu vực, diện tích 175,91 hec-ta, trữ lượng 31.689.000 m3;
5. Khối lượng đất cát nạo vét hồ: 27.250.000m3;
6. Than bùn: 02 khu vực, diện tích 46,10 hec-ta, trữ lượng 242.000 tấn.