vanban.org

Điều 1. Thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030. — Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/08/2023 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 3/3 · từ 01/08/2023 Hết hiệu lực (một phần/toàn bộ): 09 /2023/NQ-HĐND · 14/07/2023 Sửa đổi, bổ sung: 34/2018/NQ-HĐND · 14/12/2018
Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 04/08/2016 Hiệu lực 14/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 · 42/2016/NQ-HĐND
01/08/202309 /2023/NQ-HĐNDBãi bỏ Đang xem 24/12/201834/2018/NQ-HĐNDBổ sung 14/08/2016Bản gốcThay thế
Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020 · 23/2013/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2016/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng số điểm mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 là 50 điểm mỏ, tổng diện tích 1.326,27 hec-ta, trong đó:

1. Đá xây dựng: 25 điểm mỏ, diện tích 725,64 hec-ta, trữ lượng 141.677.000 m3;

2. Sét gạch ngói: 04 điểm mỏ, diện tích 135,93 hec-ta, trữ lượng 6.895.000m3;

3. Cát xây dựng: 08 điểm mỏ, diện tích 259,82 hec-ta, trữ lượng 5.814.000m3;

4. Vật liệu san lấp: 12 điểm mỏ, diện tích 196,88 hec-ta, trữ lượng 16.363.000 m3;

5. Khối lượng đất cát nạo vét hồ: 27.250.000m3;

6. Than bùn: 01 điểm mỏ, diện tích 08,00 hec-ta, trữ lượng 42.000 tấn;

(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

Điều 1. Thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng số điểm mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 là 60 khu vực, tổng diện tích 1.704,52 hec-ta, trong đó:

1. Đá xây dựng: 30 khu vực, diện tích 957,76 hec-ta, trữ lượng 206.948.000m3;

2. Sét gạch ngói: 04 khu vực, diện tích 135,93 hec-ta, trữ lượng 6.895.000m3;

3. Cát xây dựng: 13 khu vực, diện tích 388,82 hec-ta, trữ lượng 9.487.000m3;

4. Vật liệu san lấp: 11 khu vực, diện tích 175,91 hec-ta, trữ lượng 31.689.000 m3;

5. Khối lượng đất cát nạo vét hồ: 27.250.000m3;

6. Than bùn: 02 khu vực, diện tích 46,10 hec-ta, trữ lượng 242.000 tấn.