vanban.org

Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030

Bà Rịa - Vũng Tàu Ban hành 04/08/2016 Hiệu lực 14/08/2016 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 5 phiên bản · 12 năm
Nghị quyết số 42/2016/NQ-HĐND Thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 · 42/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020 · 23/2013/NQ-HĐND
Từng phần
Phiên bản cũ hiệu lực 14/08/2016 – 23/12/2018 — Văn thư vanban.org

NGHỊ QUYẾT

Thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030

___________________________________

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH BÀ RỊA - VŨNG TÀU

KHÓA VI, KỲ HỌP THỨ HAI

Xét Tờ trình số 78/TTr-UBND ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc đề nghị thông qua “Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030”; Báo cáo thẩm tra số          74/BC-KTNS ngày 26 tháng 7 năm 2016 của Ban Kinh tế - Ngân sách Hội đồng nhân dân tỉnh; ý kiến thảo luận của đại biểu Hội đồng nhân dân tại kỳ họp.

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Thông qua quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030.

Tổng số điểm mỏ quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng khoáng sản làm vật liệu xây dựng thông thường và than bùn trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 là 50 điểm mỏ, tổng diện tích 1.326,27 hec-ta, trong đó:

1. Đá xây dựng: 25 điểm mỏ, diện tích 725,64 hec-ta, trữ lượng 141.677.000 m3;

2. Sét gạch ngói: 04 điểm mỏ, diện tích 135,93 hec-ta, trữ lượng 6.895.000m3;

3. Cát xây dựng: 08 điểm mỏ, diện tích 259,82 hec-ta, trữ lượng 5.814.000m3;

4. Vật liệu san lấp: 12 điểm mỏ, diện tích 196,88 hec-ta, trữ lượng 16.363.000 m3;

5. Khối lượng đất cát nạo vét hồ: 27.250.000m3;

6. Than bùn: 01 điểm mỏ, diện tích 08,00 hec-ta, trữ lượng 42.000 tấn;

(Chi tiết tại Phụ lục đính kèm).

Điều 2. Giao Ủy ban nhân dân tỉnh tổ chức thực hiện phê duyệt, công bố chi tiết các điểm mỏ được quy hoạch trong giai đoạn 2016-2020, tầm nhìn đến năm 2030 của Nghị quyết này theo đúng quy định của pháp luật.

Giao Thường trực Hội đồng nhân dân, các Ban của Hội đồng nhân dân và đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh giám sát việc thực hiện Nghị quyết.

Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 41/2011/NQ-HĐND ngày 08 tháng 12 năm 2011 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc phê duyệt Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020; Nghị quyết số 23/2013/NQ-HĐND ngày 13 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch thăm dò, khai thác và sử dụng tài nguyên khoáng sản tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu giai đoạn 2011-2015, tầm nhìn đến năm 2020.

 Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu khóa VI, Kỳ họp thứ Hai thông qua ngày 04 tháng 8 năm 2016 và có hiệu lực từ ngày 14 tháng 8 năm 2016./.