vanban.org

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau: — Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2016 Thay thế: 21/2016/NQ-HĐND · 30/06/2016
Gia Lai Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 22/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 21/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 42/2012/NQ-HĐND
10/07/201621/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/2012Bản gốcBan hành mới
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 42/2012/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu phí:

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy
định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP là: khoáng sản kim loại và khoáng sản không
kim loại.

2. Người nộp phí:

Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.

3. Mức thu:

a) Đối với khoáng sản khai thác:

STTLoại khoáng sảnĐơn vị tínhMức thu (đồng)
IQuặng khoáng sản kim loại
1Quặng sắtTấn50.000
2Quặng vàngTấn225.000
3Quặng đất hiếmTấn50.000
4Quặng thiếcTấn225.000
5Quặng vôn-phờ-ram (wolfram)Tấn40.000
6Quặng chì, quặng kẽmTấn225.000
7Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite)Tấn40.000
8Quặng đồng, quặng Ni-ken (niken)Tấn47.000
9Quặng cromitTấn50.000
10Quặng mô-lip-đen (molipden), quặng ma-nhê (magie)Tấn225.000
11Quặng khoáng sản kim loại khácTấn25.000
IIKhoáng sản không kim loại
1Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa,...)m^{3}60.000
- Riêng đá bazan trụ, bazan cục, đá Cus Bizm^{3}50.000
2Đá Blockm^{3}75.000
3Quặng đá quý: ru bi (rubi), sa-phia (sapphire), a-dít, Ô-pan (opan) quý màu trắng; Phen - sờ - phát (fenspat)Tấn60.000
4Sỏi, cuội, sạnm^{3}5.000
5Đá làm vật liệu xây dựng thông thườngTấn2.000
6Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...)Tấn2.000
7Các loại cát khácm^{3}3.000
8Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trìnhm^{3}1.500
9Đất sét, đất làm gạch, ngóim^{3}2.000
10Đất làm Cao lanhm^{3}6.000
11Các loại đất khácm^{3}1.500
12Gờ-ra-nít (granite)Tấn25.000
13Sét chịu lửaTấn25.000
14Đô-lô-mít (dolomite)Tấn25.000
15Thạch anh kỹ thuậtTấn25.000
16Nước khoáng thiên nhiênm^{3}2.500
17Than nâuTấn8.000
18Than khác (than bùn ...)Tấn8.000
19Khoáng sản không kim loại khácTấn25.000

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên.

4. Chế độ thu nộp:

a. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách, địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

b. Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan thuế địa phương.