vanban.org

Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 10/07/2016 Bản hợp nhất mới nhất · phiên bản 2/2 · từ 10/07/2016 Thay thế: 21/2016/NQ-HĐND · 30/06/2016
Gia Lai Ban hành 12/07/2012 Hiệu lực 22/07/2012 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 3 phiên bản · 14 năm
Nghị quyết số 21/2016/NQ-HĐND Về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 21/2016/NQ-HĐND
Nghị quyết số 42/2012/NQ-HĐND Quy định về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai · 42/2012/NQ-HĐND
10/07/201621/2016/NQ-HĐNDThay thế Đang xem 22/07/2012Bản gốcBan hành mới
Từng phần
Hết hiệu lực toàn bộ từ 10/07/2016 — Văn thư vanban.org

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2012/NQ-HĐND

Gia Lai, ngày 12 tháng 7 năm 2012

NGHỊ QUYẾT

Về mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản
Áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai

HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI
KHÓA X, KỲ HỌP THỨ BA

(Từ ngày 10 đến ngày 12 tháng 7 năm 2012)

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân,
Uỷ ban nhân dân năm 2004
;

Căn cứ Luật Bảo vệ môi trường ngày 29 tháng 11 năm 2005;

Căn cứ Pháp lệnh Phí và lệ phí ngày 28 tháng 8 năm 2001; Nghị định số
57/2002/NĐ-CP
ngày 03/6/2002 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh
Phí và lệ phí
; Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ sửa đổi,
bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính
phủ qui định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 74/2011/NĐ-CP ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí
bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản; Thông tư số 158/2011/TT-BTC
ngày 16/11/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 74/2011/NĐ-
CP
ngày 25/8/2011 của Chính phủ về phí bảo vệ môi trường đối với khai thác
khoáng sản;

Sau khi xem xét Tờ trình số 1909/TTr-UBND ngày 21 tháng 6 năm 2012 của
UBND tỉnh Gia Lai về việc quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai
thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh; Báo cáo thẩm tra của Ban Kinh tế - Ngân
sách Hội đồng nhân dân tỉnh khoá X và ý kiến thảo luận, thống nhất của đại biểu tại
kỳ họp thứ Ba Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khoá X,

QUYẾT NGHỊ:

Điều 1. Quy định mức thu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai, cụ thể như sau:

1. Đối tượng chịu phí:

Đối tượng chịu phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản theo quy
định tại Nghị định số 74/2011/NĐ-CP là: khoáng sản kim loại và khoáng sản không
kim loại.

2. Người nộp phí:

Người nộp phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là các tổ chức, cá nhân khai thác các loại khoáng sản thuộc đối tượng chịu phí nêu trên.

3. Mức thu:

a) Đối với khoáng sản khai thác:

STTLoại khoáng sảnĐơn vị tínhMức thu (đồng)
IQuặng khoáng sản kim loại
1Quặng sắtTấn50.000
2Quặng vàngTấn225.000
3Quặng đất hiếmTấn50.000
4Quặng thiếcTấn225.000
5Quặng vôn-phờ-ram (wolfram)Tấn40.000
6Quặng chì, quặng kẽmTấn225.000
7Quặng nhôm, quặng bô-xít (bouxite)Tấn40.000
8Quặng đồng, quặng Ni-ken (niken)Tấn47.000
9Quặng cromitTấn50.000
10Quặng mô-lip-đen (molipden), quặng ma-nhê (magie)Tấn225.000
11Quặng khoáng sản kim loại khácTấn25.000
IIKhoáng sản không kim loại
1Đá ốp lát, làm mỹ nghệ (granit, gabro, đá hoa,...)m^{3}60.000
- Riêng đá bazan trụ, bazan cục, đá Cus Bizm^{3}50.000
2Đá Blockm^{3}75.000
3Quặng đá quý: ru bi (rubi), sa-phia (sapphire), a-dít, Ô-pan (opan) quý màu trắng; Phen - sờ - phát (fenspat)Tấn60.000
4Sỏi, cuội, sạnm^{3}5.000
5Đá làm vật liệu xây dựng thông thườngTấn2.000
6Các loại đá khác (đá làm xi măng, khoáng chất công nghiệp...)Tấn2.000
7Các loại cát khácm^{3}3.000
8Đất khai thác để san lấp, xây dựng công trìnhm^{3}1.500
9Đất sét, đất làm gạch, ngóim^{3}2.000
10Đất làm Cao lanhm^{3}6.000
11Các loại đất khácm^{3}1.500
12Gờ-ra-nít (granite)Tấn25.000
13Sét chịu lửaTấn25.000
14Đô-lô-mít (dolomite)Tấn25.000
15Thạch anh kỹ thuậtTấn25.000
16Nước khoáng thiên nhiênm^{3}2.500
17Than nâuTấn8.000
18Than khác (than bùn ...)Tấn8.000
19Khoáng sản không kim loại khácTấn25.000

Mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản tận thu bằng 60% mức phí của loại khoáng sản tương ứng quy định trên.

4. Chế độ thu nộp:

a. Phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản là khoản thu ngân sách, địa phương hưởng 100% để hỗ trợ cho công tác bảo vệ và đầu tư cho môi trường tại địa phương nơi có hoạt động khai thác khoáng sản.

b. Cơ quan, đơn vị thu phí: Cơ quan thuế địa phương.

Điều 2. Nghị quyết này thay thế Nghị quyết số 27/2008/NQ-HĐND ngày 26/9/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai. Các quy định trước đây trái với Nghị quyết này đều bị bãi bỏ.

Điều 3. Giao Uỷ ban nhân dân tỉnh Gia Lai ban hành quyết định thay thế Quyết định số 53/2008/QĐ-UBND ngày 09/10/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định mức phí bảo vệ môi trường đối với khai thác khoáng sản, áp dụng trên địa bàn tỉnh Gia Lai và tổ chức triển khai thực hiện.

Nghị quyết này đã được Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai khóa X, Kỳ họp thứ Ba thông qua ngày 12 tháng 7 năm 2012 và có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày thông qua./.

Mục lục Bấm để đi tới điều