vanban.org

Điều 5. Chánh văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội được hưởng phụ cấp chức vụ của hệ số 0,7; Phó Văn phòng hưởng phụ cấp chức vụ hệ số 0,5 (thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh là 0,8 và 0,6); các cán bộ, công chức khác hưởng lương theo Bảng lương hành chính ban hành theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ, hoặc ký kết hợp đồng lao động theo quy định tại Chương IV của Bộ luật Lao động. — Nghị quyết 416/2003/NQ-UBTVQH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Thay thế: 545/2007/NQ-UBTVQH12 · 11/12/2007
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 25/09/2003 Hiệu lực 25/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 23 năm
Nghị quyết số 545/2007/NQ-UBTVQH12 Thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 545/2007/NQ-UBTVQH12
Nghị quyết số 416/2003/NQ-UBTVQH11 Quy định về chức năng nhiệm vụ, tổ chức biên chế của Văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội · 416/2003/NQ-UBTVQH11
25/09/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 416/2003/NQ-UBTVQH11 › Điều 5
Đọc toàn văn

Điều 5. Chánh văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội được hưởng phụ cấp chức vụ của hệ số 0,7; Phó Văn phòng hưởng phụ cấp chức vụ hệ số 0,5 (thành phố Hà Nội, thành phố Hải Phòng và thành phố Hồ Chí Minh là 0,8 và 0,6); các cán bộ, công chức khác hưởng lương theo Bảng lương hành chính ban hành theo Nghị định số 25/CP ngày 23/5/1993 của Chính phủ, hoặc ký kết hợp đồng lao động theo quy định tại Chương IV của Bộ luật Lao động.