vanban.org

Điều 3. Biên chế của Văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội được quy định như sau: — Nghị quyết 416/2003/NQ-UBTVQH11

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 01/01/2008 Thay thế: 545/2007/NQ-UBTVQH12 · 11/12/2007
Uỷ ban Thường vụ Quốc hội Ban hành 25/09/2003 Hiệu lực 25/09/2003 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 2 đời nghị quyết · 2 phiên bản · 23 năm
Nghị quyết số 545/2007/NQ-UBTVQH12 Thành lập và quy định vị trí, chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, cơ cấu, tổ chức của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương · 545/2007/NQ-UBTVQH12
Nghị quyết số 416/2003/NQ-UBTVQH11 Quy định về chức năng nhiệm vụ, tổ chức biên chế của Văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội · 416/2003/NQ-UBTVQH11
25/09/2003Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 416/2003/NQ-UBTVQH11 › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Biên chế của Văn phòng đoàn đại biểu Quốc hội được quy định như sau:

1. Đoàn đại biểu Quốc hội có dưới 10 đại biểu thì lãnh đạo Văn phòng có Chánh văn phòng và có 04 cán bộ, công chức;

2. Đoàn đại biểu Quốc hội có từ 10 đến 15 đại biểu thì lãnh đạo Văn phòng có Chánh văn phòng và có 05 cán bộ, công chức.

3. Đoàn đại biểu Quốc hội có trên 15 đại biểu thì lãnh đạo Văn phòng có Chánh văn phòng; có Phó văn phòng (nếu cần) và có 06 cán bộ, công chức (trường hợp đặc biệt do Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quyết định);

4. Theo khối lượng và tính chất công việc, Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội có thể sử dụng thêm lao động hợp đồng sau khi thống nhất với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội;

5. Biên chế cụ thể của từng Văn phòng ở địa phương do Trưởng Đoàn đại biểu Quốc hội căn cứ vào tình hình cụ thể để quyết định sau khi bàn bạc nhất trí trong đoàn, làm việc với các cơ quan chức năng của tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và thống nhất với Chủ nhiệm Văn phòng Quốc hội.