Điều 3. Mức tiền thưởng
Thay cụm từ/đính chính bởi 102/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2025
1. Học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp trường, xã, tỉnh, quốc gia, khu vực và quốc tế (không bao gồm tiền thưởng theo quy định tại Nghị định số 110/2020/NĐ-CP ngày 15 tháng 9 năm 2020 của Chính phủ quy định chế độ khen thưởng đối với học sinh, sinh viên, học viên đoạt giải trong các kỳ thi quốc gia, quốc tế)
| TT | Đối tượng | Mức thưởng cho các giải (đồng) | |||
| Nhất/huy chương vàng | Nhì/huy chương bạc | Ba/huy chương đồng | Khuyến khích | ||
| a | Học sinh đoạt giải khu vực và quốc tế | 20.000.000 | 15.000.000 | 10.000.000 | 5.000.000 |
| b | Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp quốc gia | 4.000.000 | 3.000.000 | 2.000.000 | 1.500.000 |
| c | Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp tỉnh | 1.500.000 | 1.000.000 | 700.000 | |
| d | Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp xã | 700.000 | 500.000 | 300.000 | |
| đ | Học sinh đoạt giải học sinh giỏi cấp trường | 350.000 | 250.000 | 150.000 | |
Thay cụm từ/đính chính bởi 102/2025/NQ-HĐND · hiệu lực 20/12/2025
2. Giáo viên trực tiếp tập huấn, bồi dưỡng và người phụ trách lớp tập huấn, bồi dưỡng có học sinh đoạt giải trong kỳ thi chọn học sinh giỏi cấp xã, tỉnh, quốc gia, khu vực và quốc tế
| TT | Đối tượng | Đơn vị tính | Tỷ lệ % tiền thưởng so với tổng tiền thưởng của các học sinh đoạt giải quy định tại khoản 1 Điều này | ||
| Cấp quốc gia, khu vực và quốc tế | Cấp tỉnh | Cấp xã | |||
| a | Giáo viên (thưởng không quá 03 giáo viên/môn/năm học) | người/ môn | 50 | 30 | 25 |
| b | Người phụ trách lớp tập huấn, bồi dưỡng (thưởng không quá 05 người/năm học) | người | 15 | 10 | 10 |