vanban.org

Điều 4. Xây dựng và hoàn thiện nghị quyết, báo cáo trình tại kỳ họp — Nghị quyết 41/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2025 Thay thế: 02/2025/NQ-HĐND · 14/08/2025
Quảng Bình Ban hành 10/12/2022 Hiệu lực 20/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Trị · 02/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND về một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 41/2022/NQ-HĐND
20/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 08/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 4
Đọc toàn văn

Điều 4. Xây dựng và hoàn thiện nghị quyết, báo cáo trình tại kỳ họp

  1. Đối với xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật do Thường trực HĐND trình:

Áp dụng theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 cùa Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Thông tư 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.

  1. Đối với xây dựng nghị quyết cá biệt do Thường trực HĐND trình:
  • Cấp tỉnh: 500.000 đồng/nghị quyết;
  • Cấp huyện: 300.000 đồng/nghị quyết;
  • Cấp xã: 200.000 đồng/nghị quyết.
  1. Đối với hoàn thiện nghị quyết của HĐND theo sự phân công của Thường trực HĐND:
  • Cấp tỉnh: 500.000 đồng/nghị quyết;
  • Cấp huyện: 300.000 đồng/nghị quyết;
  • Cấp xã: 200.000 đồng/nghị quyết.
  1. Đại biểu HĐND nghiên cứu nghị quyết, đề án trình HĐND tại kỳ họp (không áp dụng đoi với các nghị quyết về bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ, nghị quyết không thực hiện việc thâm tra):
  • Cấp tỉnh: 150.000 đồng/nghị quyết, đề án/đại biểu;
  • Cấp huyện: 70.000 đồng/nghị quyết, đề án/đại biểu;
  • Cấp xã: 50.000 đồng/nghị quyết, đề án/đại biểu.
  1. Chi soạn thảo văn bản báo cáo thẩm tra các báo cáo, nghị quyết, đề án trình tại kỳ họp (trừ chi soạn thảo văn bản báo cáo thẩm tra nghị quyết quy phạm pháp luật do Thường trực HĐND tỉnh trình):
  1. Đối với cơ quan chủ trì thẩm tra:
  • Cấp tỉnh: 500.000 đồng/ báo cáo;
  • Cấp huyện: 300.000 đồng/ báo cáo;
  • Cấp xã: 200.000 đồng/ báo cáo.
  1. Đối với cơ quan phối hợp thẩm tra: Mức chi bằng 50% mức chi quy định tại điếm a khoản này.