Điều 4. Xây dựng và hoàn thiện nghị quyết, báo cáo trình tại kỳ họp
- Đối với xây dựng nghị quyết quy phạm pháp luật do Thường trực HĐND trình:
Áp dụng theo Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 cùa Bộ Tài chính quy định lập dự toán, quản lý, sử dụng và quyết toán kinh phí ngân sách nhà nước bảo đảm cho công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật và hoàn thiện hệ thống pháp luật; Thông tư 42/2022/TT-BTC ngày 06/7/2022 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 338/2016/TT-BTC ngày 28 tháng 12 năm 2016 của Bộ Tài chính.
- Đối với xây dựng nghị quyết cá biệt do Thường trực HĐND trình:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/nghị quyết;
- Cấp huyện: 300.000 đồng/nghị quyết;
- Cấp xã: 200.000 đồng/nghị quyết.
- Đối với hoàn thiện nghị quyết của HĐND theo sự phân công của Thường trực HĐND:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/nghị quyết;
- Cấp huyện: 300.000 đồng/nghị quyết;
- Cấp xã: 200.000 đồng/nghị quyết.
- Đại biểu HĐND nghiên cứu nghị quyết, đề án trình HĐND tại kỳ họp (không áp dụng đoi với các nghị quyết về bầu cử, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cho thôi làm nhiệm vụ, nghị quyết không thực hiện việc thâm tra):
- Cấp tỉnh: 150.000 đồng/nghị quyết, đề án/đại biểu;
- Cấp huyện: 70.000 đồng/nghị quyết, đề án/đại biểu;
- Cấp xã: 50.000 đồng/nghị quyết, đề án/đại biểu.
- Chi soạn thảo văn bản báo cáo thẩm tra các báo cáo, nghị quyết, đề án trình tại kỳ họp (trừ chi soạn thảo văn bản báo cáo thẩm tra nghị quyết quy phạm pháp luật do Thường trực HĐND tỉnh trình):
- Đối với cơ quan chủ trì thẩm tra:
- Cấp tỉnh: 500.000 đồng/ báo cáo;
- Cấp huyện: 300.000 đồng/ báo cáo;
- Cấp xã: 200.000 đồng/ báo cáo.
- Đối với cơ quan phối hợp thẩm tra: Mức chi bằng 50% mức chi quy định tại điếm a khoản này.