vanban.org

Điều 10. Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND — Nghị quyết 41/2022/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 14/08/2025 Thay thế: 02/2025/NQ-HĐND · 14/08/2025
Quảng Bình Ban hành 10/12/2022 Hiệu lực 20/12/2022 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 3 đời nghị quyết · 4 phiên bản · 9 năm
Nghị quyết số 02/2025/NQ-HĐND Về việc Quy định một số chế độ chi tiêu bảo đảm hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Trị · 02/2025/NQ-HĐND
Nghị quyết số 41/2022/NQ-HĐND về một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 41/2022/NQ-HĐND
20/12/2022Bản gốcThay thế Đang xem
Nghị quyết số 08/2016/NQ-HĐND ban hành Quy định một số chế độ, định mức bảo đảm cho hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp tỉnh Quảng Bình · 08/2016/NQ-HĐND
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2022/NQ-HĐND › Chương II › Điều 10
Đọc toàn văn

Điều 10. Chi phụ cấp kiêm nhiệm cho đại biểu HĐND

Đại biểu HĐND được hưởng phụ cấp trách nhiệm đối với chức danh không chuyên trách hàng tháng (đối với đại biếu kiêm nhiệm nhiều chức danh thì chỉ được hưởng một mức cao nhất):

  1. Chủ tịch HĐND:
  • Cấp tỉnh, cấp huyện: Thực hiện theo Thông tư số 78/2005/TT-BNV ngày 10 tháng 8 năm 2005 của Bộ Nội vụ về việc hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp kiêm nhiệm đôi với cán bộ, công chức, viên chức kiêm nhiệm chức danh lãnh đạo đứng đầu cơ quan, đơn vị khác.
  • Cấp xã: Thực hiện theo Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngàỵ 22 tháng 10 năm 2009 về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và Nghị định số 34/2019/NĐ-CP ngày 24/4/2019 sửa đổi, bổ sung một số quy định về cán bộ, công chức cấp xã và người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã, ở thôn, tổ dân phố. Trong trường hợp không được hưởng phụ cấp do số lượng cán bộ, công chức cấp xã đã đủ số lượng theo quy định thì được hỗ trợ phụ cấp trách nhiệm bằng 0,2 mức lương cơ sở.
  1. Trưởng ban của HĐND:
  • Cấp tỉnh: 0,4 mức lương cơ sở;
  • Cấp huyện: 0,3 mức lương cơ sở;
  • Cấp xã: 0,2 mức lương cơ sở. . 1/ ỵ
  1. Phó Trưởng ban của HĐND cấp xã: 0,1 mức lương cơ sở.
  2. ủy viên các ban của HĐND:
  • Cấp tỉnh: 0,2 mức lương cơ sở;
  • Cấp huyện: 0,15 mức lương cơ sở.
  1. Tổ trưởng Tồ đại biểu HĐND:
  • Cấp tỉnh: 0,3 mức lương cơ sở;
  • Cấp huyện: 0,2 mức lương cơ sở.
  1. Tổ phó Tổ đại biểu HĐND:
  • Cấp tỉnh: 0,2 mức lương cơ sở;
  • Cấp huyện: 0,1 mức lương cơ sở.

Trong trường hợp HĐND cấp xã thành lập Tổ đại biểu HĐND xã thì Tổ trưởng được hưởng phụ cấp hàng tháng bằng 0,1 mức lương cơ sở.