vanban.org

Điều 3. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND giám sát việc thực hiện Nghị quyết này; — Nghị quyết 41/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 17/2016/NQ-HĐND · 19/08/2016
Quảng Trị Ban hành 11/12/2009 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 41/2009/NQ-HĐND Về việc Ban hành Tiêu chí phân bổ vốn và tỷ lệ hỗ trợ cho các nội dung hoạt động Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 (Giai đoạn II) năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 41/2009/NQ-HĐND
01/01/201717/2016/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2009/NQ-HĐND › Điều 3
Đọc toàn văn

Điều 3. Giao Thường trực HĐND, các Ban HĐND, các đại biểu HĐND giám sát việc thực hiện Nghị quyết này;

Ban Thường trực Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh, các tổ chức thành viên của mặt trận và các tổ chức xã hội phối hợp giám sát và động viên mọi tầng lớp nhân dân thực hiện Nghị quyết của HĐND tỉnh; 

Nghị quyết này được HĐND tỉnh khoá V, kỳ họp thứ 19 thông qua ngày 11 tháng 12 năm 2009./.

CHỦ TỊCH  

Lê Hữu Phúc

Biểu 3:

BẢNG CHẤM ĐIỂM CHO CÁC HUYỆN, XÃ

THEO 5 TIÊU CHÍ NĂM 2010

(Kèm theo Nghị quyết số 41/2009/NQ-HĐND

ngày 11 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh)

Các xãTỷ lệ hộ nghèo (35 đ)Số hộ nghèo (30đ)DT đất SXNN (15 đ)Vị trí địa lý '(15 đ)Tính đặc thù (5đ)Cộng
Tỷ lệ (%)ĐiểmHộĐiểmDT (ha)ĐiểmCự ly (km)ĐiểmBGĐiểm
I. Hướng Hóa-220-120-85-115-30570
1. Hướng Lập34,7117756.749,0157815BG551
2. Hướng Sơn52,223167109.680,615471058
3. Hướng Linh60,929237153.978,21025559
4. Hướng Lộc52,823208151.165,55311053
5. Ba Tầng31,714166101.261,755210BG544
6. Thanh52,22328620623,953010BG563
7. A Dơi27,781355813,653710BG533
8. A Xing51,62319410645,35331048
9. A Túc55,12622015468,35351056
10. Xy54,42315010629,353610BG553
11. Hướng Việt40,8179352.366,510751552
II. Đakrông-187-155-105-85-25557
1. Đakrông44,817392305.619,21510567
2. Ba Nang72,135326302.443,210275BG585
3. Tà Long59,3292902011195,1153310BG579
4. Húc Nghì47,42011659.252,915431050
5. A Vao50,423198105.539,0157015BG568
6. Tà Rụt49,820361302.355,010601070
7. A Bung61,329258206.260,6157515BG584
8. A Ngo35,914177102.549,3107015BG554
III. Vĩnh Linh-3510-15-10070
1. Vĩnh Ô88,735181106.869,515481070
Cộng điểm:-442-285-205-210-551.197

Biểu 4:

BẢNG PHÂN BỔ KẾ HOẠCH VỐN

CHO TỪNG HUYỆN VÀ XÃ NĂM 2010

(Kèm theo Nghị quyết số 41/2009/NQ-HĐND

ngày 11 tháng 12 năm 2009 của HĐND tỉnh)

Các xãTổng số điểmVốn kế hoạch (Triệu đồng)Tỷ lệ (%)
I. Huyện Hướng Hóa570 2.858 47,63
1. Hướng Lập 51 255
2. Hướng Sơn 58 291
3. Hướng Linh 59 296
4. Hướng Lộc 53 266
5. Ba Tầng 44 220
6. Thanh 63 316
7. A Dơi 33 165
8. A Xing 48 241
9. A Túc 56 281
10. Xy 53 266
11. Hướng Việt 52 261
II. Huyện Đakrông557 2.792 46,53
1. Đakrông 67 336
2. Ba Nang 85 426
3. Tà Long 79 396
4. Húc Nghì 50 251
5. A Vao 68 341
6. Tà Rụt 70 350
7. A Bung 84 421
8. A Ngo 54 271
III. Huyện Vĩnh Linh 70 250 5,84
1. Vĩnh Ô 70 350
Cộng toàn tỉnh:1.197 6.000 100

Ví dụ: Vốn kế hoạch năm phân bổ cho xã Ba Nang = (Tổng số vốn của tỉnh 6.000 triệu đồng: 1.197 điểm) x 85 điểm = 426 triệu đồng...

Trên cơ sở đó, UBND tỉnh sẽ giao tổng vốn hỗ trợ cho các huyện theo tỷ lệ tương ứng (Hướng Hóa 47,63%, Đakrông 46,53%, Vĩnh Linh 5,84%).

UBND các huyện phân bổ vốn cho các xã cũng theo tỷ lệ tương ứng với số vốn giao cho huyện (Ví dụ: Xã Thanh 11,06% tổng số vốn giao cho huyện = 316 triệu đồng, xã A Vao 12,21% tổng số vốn giao cho huyện = 341 triệu đồng...).