vanban.org

Điều 1. Thông qua Đề án Xác định tiêu chí phân bổ vốn và tỷ lệ hỗ trợ cho các nội dung hoạt động Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 (Giai đoạn II) năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh với các nội dung chính như sau: — Nghị quyết 41/2009/NQ-HĐND

Đang đối chiếu hiệu lực… So khớp phiên bản với cơ sở dữ liệu văn bản pháp luật
Hết hiệu lực toàn bộ · từ 09/10/2026 Sửa đổi, bổ sung: 17/2016/NQ-HĐND · 19/08/2016
Quảng Trị Ban hành 11/12/2009 Hiệu lực 01/01/2011 Hết hiệu lực toàn bộ
Dòng đời phiên bản 1 phiên bản · 15 năm
Nghị quyết số 41/2009/NQ-HĐND Về việc Ban hành Tiêu chí phân bổ vốn và tỷ lệ hỗ trợ cho các nội dung hoạt động Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 (Giai đoạn II) năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh Quảng Trị · 41/2009/NQ-HĐND
01/01/201717/2016/NQ-HĐNDChưa hợp nhất 01/01/2011Bản gốcBan hành mới Đang xem
Toàn văn
Bạn đang xem một phần của Nghị quyết 41/2009/NQ-HĐND › Điều 1
Đọc toàn văn

Điều 1. Thông qua Đề án Xác định tiêu chí phân bổ vốn và tỷ lệ hỗ trợ cho các nội dung hoạt động Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất thuộc Chương trình 135 (Giai đoạn II) năm 2010 và những năm tiếp theo trên địa bàn tỉnh với các nội dung chính như sau:

I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ ÁN

Phân bổ vốn hỗ trợ đảm bảo phù hợp với điều kiện thực tế của từng xã, khắc phục tình trạng phân bổ vốn bình quân để đầu tư có hiệu quả; nâng cao thu nhập bền vững cho các hộ nghèo, giúp hộ nghèo vươn lên ổn định và phát triển sản xuất; đầu tư hỗ trợ đúng đối tượng, đúng các nội dung hoạt động; nâng cao kiến thức sản xuất và thị trường cho hộ nghèo phát triển sản xuất ngày càng có hiệu quả để thoát nghèo bền vững.

II. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH CÁC TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN

1. Cách xác định mức tính điểm và điểm cho các tiêu chí đối với các xã thuộc Chương trình 135. (Thực hiện theo Biểu 1):

Biểu 1: Biểu xác định mức tính điểm và số điểm theo 05 tiêu chí

Tiêu chí

Điểm cho các tiêu chí
1. Tỷ lệ hộ nghèo (Điểm tối đa là 35 điểm)

> 70%

35

> 65% đến = 70%

32

> 60% đến = 65%

29

> 55% đến = 60%

26

> 50% đến = 55%

23

> 45% đến = 50%

20

> 40% đến = 45%

17

> 35% đến = 40%

14

> 30% đến = 35%

11

<30%

8
2. Số hộ nghèo (Điểm tối đa là 30 điểm)

> 300 hộ

30

> 250 hộ đến = 300 hộ

20

> 200 hộ đến = 250 hộ

15

> 150 hộ đến = 200 hộ

10

< 150 hộ

5
3. Diện tích đất SXNN (Điểm tối đa là 15 điểm)

> 5 nghìn ha

15

> 2 nghìn ha đến = 5 nghìn ha

10
< 2 nghìn ha 5
4. Vị trí địa lý (Điểm tối đa là 15 điểm)

> 60 km

15
> 30 km đến = 60 km 10

< 30 km

5
5. Tính đặc thù (Điểm tối đa là 5 điểm)

Xã biên giới

5
Tổng số điểm tối đa là 100

2. Phương pháp chấm điểm cho các xã theo các tiêu chí và cách phân bổ vốn hàng năm:
Trên cơ sở điểm theo các tiêu chí tại Biểu 1 để áp dụng tính điểm cho từng xã thuộc Chương trình 135. Từ số điểm của từng xã được xác định để phân bổ vốn theo kế hoạch hàng năm; việc phân bổ vốn hỗ trợ hàng năm áp dụng theo công thức sau: 
- Vốn kế hoạch hàng năm phân bổ cho từng huyện = (Tổng số vốn Dự án Hỗ trợ PTSX thuộc chương trình 135 giai đoạn II phân bổ cho tỉnh (Hàng năm) chia cho Tổng số điểm của tất các huyện trong Dự án theo 5 tiêu chí) nhân với số điểm của từng huyện;
- Vốn kế hoạch hàng năm phân bổ từng cho xã = (Tổng số vốn Dự án Hỗ trợ PTSX thuộc chương trình 135 giai đoạn II phân bổ cho tỉnh (Hàng năm) chia cho Tổng số điểm của tất các xã trong Dự án theo 5 tiêu chí) nhân với số điểm của từng xã. 
(Phương pháp chấm điểm cho các xã theo tiêu chí và cách phân bổ vốn hàng năm thực hiện theo Biểu 3, 4 đính kèm). 
3. Đối với các thôn, bản thuộc Chương trình 135: Thực hiện kế hoạch phân bổ vốn theo quy định của Trung ương.

III. NỘI DUNG HỖ TRỢ VÀ TỶ LỆ HỖ TRỢ VỐN CHO CÁC NỘI DUNG HOẠT ĐỘNG THUỘC DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT CHƯƠNG TRÌNH 135 (GIAI ĐOẠN II) NĂM 2010 VÀ NHỮNG NĂM TIẾP THEO THỰC HIỆN THEO BIỂU 2)

Biểu 2: Tỷ lệ hỗ trợ vốn cho các nội dung hoạt động thuộc Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135

Nội dung hỗ trợ Tỷ lệ , phân bổ vốn hàng năm % Định hướng chủ yếu
1. Các hoạt động khuyến nông 10 Chú trọng bồi dưỡng, tập huấn và truyền nghề cho người sản xuất
2. Xây dựng mô hình sản xuất 15 Tập trung xây dựng các mô hình hiệu quả, tiên tiến, phù hợp với từng địa phương
3. Hỗ trợ giống cây trồng, vật nuôi, vật tư sản xuất 55 Chú trọng các loại giống: Lúa, màu, cà phê, hồ tiêu..., cây lâm nghiệp, giống gia súc, gia cầm, thủy sản, phân bón, thuốc bảo vệ thực vật, thuốc thú y...
4. Hỗ trợ mua sắm thiết bị, máy móc phục vụ sản xuất, chế biến, bảo quản nông sản 20 Chú trọng các loại máy móc, công cụ cần thiết, phù hợp với trình độ và điều kiện canh tác; ưu tiên các loại công cụ, thiết bị, máy...cho các hộ, nhóm hộ có nhu cầu để sản xuất.
Tổng số 100

Trong quá trình tổ chức triển khai thực hiện, tùy điều kiện tình hình thực tế và tạo tính chủ động cho các địa phương, cho phép UBND huyện quyết định điều chỉnh tỷ lệ (Tăng hoặc giảm) nhưng không quá 5% theo đề nghị của UBND xã trong vùng dự án. 
IV. ĐỊNH MỨC HỖ TRỢ TỐI ĐA CHO 01 HỘ, 01 NHÓM HỘ VÀ ĐỊNH MỨC CHO CÁC NỘI DUNG CHI

1. Mức hỗ trợ tối đa cho một hộ, một nhóm hộ:

Thực hiện theo Quyết định số 20/2007/QĐ-TTg ngày 05 tháng 02 năm 2007 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư liên tịch số 102/2007/TTLT-TC-LĐTBXH ngày 20 tháng 8 năm 2007 của Liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động- Thương binh và Xã hội.

Cụ thể: Mức hỗ trợ tối đa cho 1 hộ không quá 3 triệu đồng/năm; cho 1 nhóm hộ không quá 45 triệu đồng/năm (Mỗi nhóm hộ có từ 3 hộ trở lên, nhưng không vượt quá 15 hộ).

2. Định mức chi hỗ trợ cho các nội dung hoạt động của Dự án Hỗ trợ phát triển sản xuất Chương trình 135 (Giai đoạn II) năm 2010 và những năm tiếp theo:

Thực hiện theo quy định tại Phụ lục số 02 Thông tư số 12/2009/TT-BNN ngày 06 tháng 3 năm 2009 của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.